Home » Hình sự » Chi tiết 14 tội xâm phạm an ninh quốc gia theo Bộ Luật Hình sự

Nội dung

Tin liên quan

Chi tiết 14 tội xâm phạm an ninh quốc gia theo Bộ Luật Hình sự

An ninh quốc gia luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của một quốc gia. Bảo vệ an ninh quốc gia không chỉ được Nhà nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ghi nhận trong Hiến pháp mà còn được cụ thể hóa khái niệm về xâm phạm an ninh quốc gia trong Luật An ninh Quốc gia 2004 và bằng các hình phạt nghiêm khắc được quy định tại Bộ luật Hình sự. Luật sư A+ xin mời quý khách hàng cùng theo dõi ngay bài viết sau để biết thêm quy định của pháp luật về các tội xâm phạm an ninh quốc gia.

1. Xâm phạm an ninh quốc gia là gì?

Trước khi đi vào phân tích từng tội danh cụ thể, cần nắm vững khái niệm nền tảng và các đặc điểm nhận dạng của nhóm tội này, bởi đây là cơ sở để phân biệt tội xâm phạm an ninh quốc gia với các tội hình sự thông thường có hành vi bề ngoài tương tự.

1.1. Khái niệm theo luật an ninh quốc gia 2004

Theo khoản 3 Điều 3 Luật An ninh Quốc gia 2004, hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia là những hành vi xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Theo quy định tại Chương XIII Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), có tất cả 14 tội xâm phạm an ninh quốc gia, từ Điều 108 đến Điều 121.

Hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia là những hành vi xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Khoản 3 Điều 3 Luật An ninh Quốc gia 2004).

1.2. Đặc điểm nhận dạng hành vi xâm phạm an ninh quốc gia

Nhóm tội này có một số đặc điểm riêng biệt giúp phân biệt với các tội phạm hình sự khác, cụ thể:

  • Thứ nhất, đối tượng tác động là nền tảng chính trị, độc lập chủ quyền, chế độ xã hội chủ nghĩa và bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chứ không phải tài sản hay tính mạng cá nhân đơn thuần.
  • Thứ hai, mục đích chống chính quyền nhân dân là dấu hiệu bắt buộc trong mặt chủ quan của tất cả các tội trong nhóm này. Đây là yếu tố then chốt để xác định tội danh.
  • Thứ ba, mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn. Đa phần các tội trong nhóm này đều có khung hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình.
  • Thứ tư, chủ thể phạm tội có thể là công dân Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch, miễn là có đủ năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định.

1.3. Phân biệt tội xâm phạm an ninh quốc gia với các tội hình sự thông thường

Nhiều người nhầm lẫn giữa tội xâm phạm an ninh quốc gia và các tội hình sự thông thường có hành vi tương tự, chẳng hạn tội khủng bố (Điều 299 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, sau đây gọi tắt là BLHS) và tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 113 BLHS), hay tội trốn ra nước ngoài thông thường với tội trốn ra nước ngoài nhằm chống chính quyền (Điều 121 BLHS).

Điểm mấu chốt để phân biệt nằm ở mục đích phạm tội. Tội xâm phạm an ninh quốc gia đòi hỏi người phạm tội phải có mục đích chống lại hoặc làm suy yếu chính quyền nhân dân. Nếu không có yếu tố mục đích này, hành vi tương tự sẽ bị xử lý theo các tội danh thông thường khác với khung hình phạt khác nhau.

2. Cấu thành tội phạm của các tội xâm phạm an ninh quốc gia

Để xác định một hành vi có cấu thành tội xâm phạm an ninh quốc gia hay không, cần phân tích đủ bốn yếu tố cấu thành sau.

Cấu thành tội phạm của các tội xâm phạm an ninh quốc gia
Cấu thành tội phạm của các tội xâm phạm an ninh quốc gia

2.1. Khách thể

Khách thể của các tội xâm phạm an ninh quốc gia là những hành vi xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đây là những quan hệ xã hội có tầm quan trọng đặc biệt, bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của tất cả các quan hệ xã hội khác. Ví dụ về một số hành vi xâm phạm vào an ninh chính trị như: xâm hại sự tồn tại của chính quyền nhân dân, xâm phạm sự vững mạnh của chính quyền nhân dân.Khách thể trực tiếp của 14 tội xâm phạm an ninh quốc gia được quy định cụ thể trong từng tội tại Chương XIII Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017. Ví dụ, khách thể của tội phản bội Tổ quốc (Điều 108 BLHS) là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

2.2. Mặt khách quan

Các tội xâm phạm an ninh quốc gia được biểu hiện bằng những hành vi gây nguy hiểm cho xã hội xâm phạm đến các khách thể nêu trên. Tính chất của những hành vi này là nguy hiểm lớn hoặc đặc biệt lớn cho xã hội. Đa số các tội xâm phạm an ninh quốc gia được thực hiện bằng hành động, ví dụ như: các hoạt động nhằm lật đổ chính quyền, gián điệp, khủng bố.

Đa số các tội phạm trong nhóm này có cấu thành tội phạm hình thức. Chẳng hạn như tội phản bội Tổ quốc (Điều 108), tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109). Một số tội phạm đặc biệt nguy hiểm xâm phạm an ninh quốc gia khác lại có cấu thành tội phạm vật chất, ví dụ: tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 113).

2.3. Mặt chủ quan

Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức được rõ tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi là xâm hại đến độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, xâm hại đến chế độ xã hội chủ nghĩa và chế độ Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thấy trước hành vi đó có thể làm suy yếu hoặc lật đổ chính quyền nhân dân nhưng vẫn mong muốn thực hiện.

Mục đích chống chính quyền nhân dân là dấu hiệu bắt buộc trong mặt chủ quan của tất cả các tội phạm trong nhóm tội này. Khi thực hiện hành vi phạm tội, người phạm tội có mục đích chống lại hoặc làm suy yếu chính quyền nhân dân. Đây là dấu hiệu cho phép phân biệt tội xâm phạm an ninh quốc gia với những tội phạm khác có các dấu hiệu của mặt khách quan tương tự.

Động cơ phạm tội không phải là dấu hiệu bắt buộc của các tội xâm phạm an ninh quốc gia. Động cơ phạm tội ở các tội này có thể khác nhau như thù hằn giai cấp, vụ lợi.

2.4. Chủ thể

Chủ thể của các tội xâm phạm an ninh quốc gia là những người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo luật định. Có thể là công dân Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch.

Riêng tội phản bội Tổ quốc (Điều 108 BLHS) chỉ áp dụng với công dân Việt Nam vì hành vi “câu kết với nước ngoài” chỉ có thể cấu thành từ người có quốc tịch Việt Nam. Người nước ngoài thực hiện hành vi tương tự có thể bị truy tố về tội gián điệp (Điều 110 BLHS).

3. Chi tiết 14 tội xâm phạm an ninh quốc gia theo Bộ luật Hình sự

Dưới đây là toàn bộ 14 tội xâm phạm an ninh quốc gia được quy định tại Chương XIII Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, kèm theo phân tích về đặc điểm cơ bản của từng tội.

3.1. Tội phản bội Tổ quốc (Điều 108)

“Điều 108. Tội phản bội Tổ quốc 

1. Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

2. Phạm tội trong trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”

Xem thêm bài viết: Phản bội Tổ quốc là gì? Phạm tội phản bội tổ quốc bị xử lý như thế nào?

tội phạm an ninh quốc gia 01
Tội phản bội Tổ quốc (Điều 108 Bộ luật Hình sự).

Đây là tội danh dành riêng cho công dân Việt Nam. Dấu hiệu đặc trưng là hành vi “câu kết với nước ngoài”, tức phải có sự liên hệ, phối hợp với lực lượng, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài. Hành vi đơn độc không có yếu tố nước ngoài sẽ không cấu thành tội này.

3.2. Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109)

“Điều 109. Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân 

Người nào hoạt động thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, thì bị phạt như sau:

1. Người tổ chức, người xúi giục, người hoạt động đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình;

2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm;

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”

Tội này không đòi hỏi phải có yếu tố nước ngoài như tội phản bội Tổ quốc. Chỉ cần hành vi thành lập hoặc tham gia tổ chức với mục đích lật đổ chính quyền là đã đủ yếu tố cấu thành. Mức hình phạt được phân hóa rõ theo vai trò của từng người trong tổ chức.

3.3. Tội gián điệp (Điều 110)

“Điều 110. Tội gián điệp 

1. Người nào có một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Hoạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài; hoạt động thám báo, chỉ điểm, chứa chấp, dẫn đường hoặc thực hiện hành vi khác giúp người nước ngoài hoạt động tình báo, phá hoại;

c) Cung cấp hoặc thu thập nhằm cung cấp bí mật Nhà nước cho nước ngoài; thu thập, cung cấp tin tức, tài liệu khác nhằm mục đích để nước ngoài sử dụng chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

4. Người đã nhận làm gián điệp, nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì được miễn trách nhiệm hình sự về tội này.”

Điểm đáng lưu ý là khoản 4 quy định chính sách khoan hồng đặc biệt: người đã nhận làm gián điệp nhưng chưa thực hiện nhiệm vụ, nếu tự thú và khai báo thành khẩn thì được miễn trách nhiệm hình sự. Đây là quy định ít gặp trong Bộ luật Hình sự, thể hiện chính sách của Nhà nước trong việc khuyến khích từ bỏ hoạt động gián điệp.

3.4. Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ (Điều 111)

“Điều 111. Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ 

Người nào xâm nhập lãnh thổ, có hành động làm sai lệch đường biên giới quốc gia hoặc có hành động khác nhằm gây phương hại cho an ninh lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì bị phạt như sau:

1. Người tổ chức, người hoạt động đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân;

2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm;

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”

Tội này bao gồm cả hành vi xâm nhập lãnh thổ trái phép lẫn các hành động nhằm làm sai lệch đường biên giới quốc gia. Khác với tội phản bội Tổ quốc, tội này không yêu cầu chủ thể phải là công dân Việt Nam, do đó người nước ngoài xâm phạm lãnh thổ với mục đích gây phương hại an ninh cũng có thể bị truy cứu theo điều này.

3.5. Tội bạo loạn (Điều 112)

“Điều 112. Tội bạo loạn 

Người nào hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực có tổ chức hoặc cướp phá tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt như sau:

1. Người tổ chức, người hoạt động đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình;

2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm;

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”

Yếu tố cốt lõi của tội bạo loạn là tính có tổ chức và việc sử dụng vũ trang hoặc bạo lực. Đây là điểm phân biệt với tội phá rối an ninh (Điều 118), vốn có quy mô và tính chất ít nguy hiểm hơn. Khi hành vi đã đạt đến mức vũ trang có tổ chức hoặc cướp phá tài sản với quy mô lớn, tội danh sẽ được xác định là bạo loạn.

3.6. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 113)

“Điều 113. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân 

1. Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà xâm phạm tính mạng của cán bộ, công chức hoặc người khác hoặc phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Thành lập, tham gia tổ chức khủng bố, tổ chức tài trợ khủng bố;

b) Cưỡng ép, lôi kéo, tuyển mộ, đào tạo, huấn luyện phần tử khủng bố; chế tạo, cung cấp vũ khí cho phần tử khủng bố;

c) Xâm phạm tự do thân thể, sức khỏe của cán bộ, công chức hoặc người khác; chiếm giữ, làm hư hại tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Tấn công, xâm hại, cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Phạm tội trong trường hợp đe dọa thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có hành vi khác uy hiếp tinh thần của cán bộ, công chức hoặc người khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.”

Cần phân biệt tội này với tội khủng bố quy định tại Điều 299 BLHS. Điểm khác biệt cơ bản là ở mục đích: tội khủng bố theo Điều 113 nhắm vào mục đích chống chính quyền nhân dân, trong khi tội khủng bố theo Điều 299 có thể được thực hiện với bất kỳ mục đích nào khác như gây hoảng loạn trong dân chúng mà không nhất thiết phải nhằm lật đổ chính quyền.

3.7. Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật (Điều 114)

“Điều 114. Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 

1. Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học – kỹ thuật, văn hóa, xã hội, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

2. Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”

tội phạm an ninh quốc gia 02
Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 114)

Phạm vi “cơ sở vật chất kỹ thuật” theo điều này rất rộng, bao gồm tất cả các lĩnh vực từ chính trị, quốc phòng, an ninh cho đến kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa, xã hội. Yếu tố phân biệt với tội hủy hoại tài sản thông thường (Điều 178 BLHS) vẫn là mục đích chống chính quyền nhân dân.

3.8. Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội (Điều 115)

“Điều 115. Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội 

1. Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

2. Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.”

Đây là tội danh có phạm vi hành vi khá rộng. Việc cố ý cản trở, phá hoại chủ trương, chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước với mục đích chống chính quyền đều có thể bị truy cứu theo điều này. Trên thực tế, đây là một trong những tội có mức hình phạt thấp hơn so với phần lớn các tội còn lại trong nhóm

3.9. Tội phá hoại chính sách đoàn kết (Điều 116)

“Điều 116. Tội phá hoại chính sách đoàn kết 

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Gây chia rẽ giữa các tầng lớp nhân dân, giữa nhân dân với chính quyền nhân dân, với lực lượng vũ trang nhân dân, với các tổ chức chính trị – xã hội;

b) Gây hằn thù, kỳ thị, chia rẽ, ly khai dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam;

c) Gây chia rẽ người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người theo các tôn giáo khác nhau, chia rẽ các tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, với các tổ chức chính trị – xã hội;

d) Phá hoại việc thực hiện chính sách đoàn kết quốc tế.

2. Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.”

Tội này đặc biệt liên quan đến các hành vi kích động chia rẽ dân tộc, tôn giáo hoặc gây mâu thuẫn giữa nhân dân với chính quyền. Điểm cần lưu ý là hành vi chỉ cấu thành tội khi có mục đích chống chính quyền nhân dân. Các phát ngôn, hoạt động gây chia rẽ không có mục đích này sẽ được xem xét theo các quy định pháp luật khác.

3.10. Tội tuyên truyền chống Nhà nước (Điều 117)

“Điều 117. Tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;

b) Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt, gây hoang mang trong nhân dân;

c) Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm gây chiến tranh tâm lý.

2. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”

Trong bối cảnh mạng xã hội phát triển, đây là một trong những điều luật được áp dụng nhiều nhất trong nhóm tội xâm phạm an ninh quốc gia. Hành vi không chỉ giới hạn ở việc trực tiếp tuyên truyền mà còn bao gồm cả việc tàng trữ và phát tán tài liệu chống Nhà nước, kể cả qua nền tảng trực tuyến.

3.11. Tội phá rối an ninh (Điều 118)

“Điều 118. Tội phá rối an ninh 

1. Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà kích động, lôi kéo, tụ tập nhiều người phá rối an ninh, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 112 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.

2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.”

tội phạm an ninh quốc gia 03
Tội phá rối an ninh (Điều 118 Bộ luật Hình sự).

Điều 118 được áp dụng khi hành vi phá rối chưa đạt đến mức vũ trang có tổ chức như tội bạo loạn (Điều 112). Hành vi đặc trưng là kích động, lôi kéo, tụ tập đông người để gây rối, cản trở hoạt động của cơ quan tổ chức hoặc chống người thi hành công vụ với mục đích chống chính quyền.

3.12. Tội chống phá cơ sở giam giữ (Điều 119)

“Điều 119. Tội chống phá cơ sở giam giữ 

1. Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà phá cơ sở giam giữ, tổ chức trốn khỏi cơ sở giam giữ, đánh tháo người bị giam giữ, người bị áp giải hoặc trốn khỏi cơ sở giam giữ, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

2. Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”

Tội này cần phân biệt với tội trốn khỏi nơi giam giữ thông thường (Điều 386 BLHS). Yếu tố phân biệt là mục đích: nếu hành vi trốn khỏi nơi giam giữ hoặc tổ chức đánh tháo người bị giam nhằm mục đích chống chính quyền nhân dân thì cấu thành Điều 119, còn nếu chỉ để bỏ trốn thông thường thì áp dụng Điều 386 với khung hình phạt nhẹ hơn nhiều.

3.13. Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn ra nước ngoài nhằm chống chính quyền (Điều 120)

“Điều 120. Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân

1. Người nào tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.

2. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”

Tội này quy định trách nhiệm của người chủ mưu, tổ chức hoặc xúi giục người khác trốn ra nước ngoài với mục đích chống chính quyền. Người bị cưỡng ép hoặc bị xúi giục không phải là chủ thể của tội này mà chịu trách nhiệm theo Điều 121 nếu họ tự nguyện thực hiện hành vi trốn.

3.14. Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 121)

“Điều 121. Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân 

1. Người nào trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm.

2. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”

Đây là tội danh có khung hình phạt thấp nhất trong nhóm, song vẫn là tội nghiêm trọng. Hành vi “trốn ở lại nước ngoài” là điểm đáng chú ý: người đang ở nước ngoài hợp pháp nhưng sau đó không về nước với mục đích chống chính quyền cũng có thể bị truy cứu theo điều này.

4. Mức hình phạt tổng hợp của các tội xâm phạm an ninh quốc gia

ĐiềuTội danhKhung cơ bảnKhung tăng nặng/giảm nhẹChuẩn bị phạm tội
108Phản bội Tổ quốc12 – 20 năm, chung thân, tử hình07 – 15 năm (nhiều tình tiết giảm nhẹ)01 – 05 năm
109Lật đổ chính quyền12 – 20 năm, chung thân, tử hình05 – 12 năm (đồng phạm khác)01 – 05 năm
110Gián điệp12 – 20 năm, chung thân, tử hình05 – 15 năm (ít nghiêm trọng)01 – 05 năm
111Xâm phạm an ninh lãnh thổ12 – 20 năm, chung thân05 – 15 năm (đồng phạm khác)01 – 05 năm
112Bạo loạn12 – 20 năm, chung thân, tử hình05 – 15 năm (đồng phạm khác)01 – 05 năm
113Khủng bố chống chính quyền12 – 20 năm, chung thân, tử hình10 – 15 năm / 05 – 10 năm01 – 05 năm
114Phá hoại cơ sở vật chất kỹ thuật12 – 20 năm, chung thân, tử hình05 – 15 năm (ít nghiêm trọng)01 – 05 năm
115Phá hoại chính sách kinh tế xã hội07 – 15 năm03 – 07 năm (ít nghiêm trọng)06 tháng – 03 năm
116Phá hoại chính sách đoàn kết07 – 15 năm02 – 07 năm (ít nghiêm trọng)06 tháng – 03 năm
117Tuyên truyền chống Nhà nước05 – 12 năm10 – 20 năm (đặc biệt nghiêm trọng)01 – 05 năm
118Phá rối an ninh05 – 15 năm02 – 07 năm (đồng phạm khác)06 tháng – 03 năm
119Chống phá cơ sở giam giữ10 – 20 năm, chung thân03 – 10 năm (ít nghiêm trọng)01 – 05 năm
120Tổ chức/xúi giục người trốn ra nước ngoài05 – 15 năm12 – 20 năm, chung thân (đặc biệt nghiêm trọng)01 – 05 năm
121Trốn ra nước ngoài chống chính quyền03 – 12 năm12 – 20 năm (đặc biệt nghiêm trọng)01 – 05 năm

Nhìn chung, các tội có tính chất bạo lực trực tiếp hoặc có yếu tố nước ngoài (Điều 108 đến Điều 114) đều có khung hình phạt cao nhất bao gồm tử hình. Các tội còn lại (Điều 115 đến Điều 121) tuy có khung cơ bản thấp hơn, nhưng một số tội như tuyên truyền chống Nhà nước (Điều 117) hoặc tổ chức người trốn ra nước ngoài (Điều 120) vẫn có thể bị phạt tù đến 20 năm hoặc tù chung thân trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng.

5. Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia theo pháp luật hiện hành

Bên cạnh việc xử lý hình sự, pháp luật Việt Nam còn quy định nhiều biện pháp chủ động nhằm ngăn ngừa các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia từ sớm, trước khi hậu quả xảy ra.

5.1. Các biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia

Theo khoản 1 Điều 15 Luật An ninh quốc gia 2004, các biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia bao gồm:

(1) Biện pháp vận động quần chúng là việc huy động và sử dụng sức mạnh của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia công tác bảo vệ an ninh, trật tự theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 06/2014/NĐ-CP.

Nội dung biện pháp vận động quần chúng được quy định tại Điều 5 Nghị định 06/2014/NĐ-CP như sau: tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành chủ trương, kế hoạch huy động sức mạnh của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo vệ an ninh; tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật; tổ chức, động viên cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh; chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng mô hình tổ chức quần chúng bảo vệ an ninh tại cơ sở.

(2) Biện pháp pháp luật là cách thức xây dựng pháp luật, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế và sử dụng pháp luật để bảo vệ an ninh, trật tự theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 35/2011/NĐ-CP.

Nội dung của biện pháp pháp luật theo Điều 5 Nghị định 35/2011/NĐ-CP bao gồm: đưa yêu cầu bảo vệ an ninh vào xây dựng pháp luật và ký kết điều ước quốc tế; phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi lợi dụng hoạt động xây dựng pháp luật để xâm hại chế độ chính trị; sử dụng pháp luật và điều ước quốc tế để quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh, trật tự.

(3) Biện pháp ngoại giao

(4) Biện pháp kinh tế

(5) Biện pháp khoa học kỹ thuật

(6) Biện pháp nghiệp vụ là biện pháp công tác của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật theo khoản 7 Điều 3 Luật An ninh quốc gia 2004.

(7) Biện pháp vũ trang

5.2. Nguyên tắc hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia

Nguyên tắc hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia được quy định tại Điều 5 Luật An ninh quốc gia 2004 như sau: tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước, huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc với lực lượng chuyên trách làm nòng cốt; kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; phối hợp có hiệu quả hoạt động an ninh, quốc phòng và đối ngoại; chủ động phòng ngừa, chủ động đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

6. Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:

  • Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
  • Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Luật sư bảo vệ tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

7. Các câu hỏi thường gặp 

Dưới đây là tổng hợp các câu hỏi pháp lý thường gặp nhất liên quan đến nhóm tội xâm phạm an ninh quốc gia, được Luật sư A+ giải đáp dựa trên quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành.

7.1. Tội xâm phạm an ninh quốc gia có bị tử hình không?

Có. Một số tội trong nhóm này có mức hình phạt cao nhất là tử hình, bao gồm tội phản bội Tổ quốc (Điều 108), tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109), tội gián điệp (Điều 110), tội bạo loạn (Điều 112), tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 113) và tội phá hoại cơ sở vật chất kỹ thuật (Điều 114). Các tội còn lại có khung hình phạt thấp hơn, cao nhất là tù chung thân hoặc 20 năm tù.

7.2. Người nước ngoài có thể bị truy tố về tội xâm phạm an ninh quốc gia tại Việt Nam không?

Có, ngoại trừ tội phản bội Tổ quốc (Điều 108) chỉ áp dụng riêng với công dân Việt Nam. 13 tội còn lại đều có thể áp dụng với người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch nếu họ thực hiện hành vi phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam hoặc nhằm gây hại cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Người nước ngoài thực hiện hành vi tương tự tội phản bội Tổ quốc có thể bị truy cứu về tội gián điệp (Điều 110).

7.3. Chuẩn bị phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia có bị xử lý hình sự không?

Có. Hầu hết các tội xâm phạm an ninh quốc gia đều quy định xử lý hành vi chuẩn bị phạm tội, với mức phạt tù phổ biến từ 01 năm đến 05 năm (một số tội là từ 06 tháng đến 03 năm). Đây là điểm khác biệt so với nhiều tội danh thông thường trong Bộ luật Hình sự vốn không xử lý hành vi chuẩn bị phạm tội. Quy định này phản ánh mức độ nguy hiểm đặc biệt mà nhà làm luật đánh giá đối với nhóm tội này.

7.4. Tội tuyên truyền chống Nhà nước (Điều 117) khác gì với tội phỉ báng thông thường?

Sự khác biệt cốt lõi nằm ở mục đích và đối tượng tác động. Tội tuyên truyền chống Nhà nước (Điều 117) đòi hỏi người thực hiện phải có mục đích chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, với nội dung xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân hoặc gây chiến tranh tâm lý. Trong khi đó, các hành vi phỉ báng, xúc phạm danh dự cá nhân thông thường được xử lý theo tội vu khống (Điều 156 BLHS) hoặc tội làm nhục người khác (Điều 155 BLHS) với mức hình phạt thấp hơn đáng kể.

7.5. Người tự thú trong tội gián điệp có được miễn trách nhiệm hình sự không?

Có, nhưng phải đáp ứng đủ các điều kiện theo khoản 4 Điều 110 BLHS: người đó đã nhận làm gián điệp nhưng chưa thực hiện nhiệm vụ được giao, đồng thời phải tự thú và thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu người đó đã bắt đầu thực hiện nhiệm vụ gián điệp dù chỉ một phần thì không còn được hưởng chính sách miễn trách nhiệm hình sự này. Đây là chính sách đặc thù chỉ áp dụng riêng cho tội gián điệp trong nhóm tội xâm phạm an ninh quốc gia.

Xâm phạm an ninh quốc gia là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng và cần được ngăn chặn kịp thời. Vì vậy, mỗi người chúng ta cần phải có được những hiểu biết nhất định về các tội phạm này mới có thể ngăn cản chúng gây nguy hiểm đến xã hội, đến đất nước. Hi vọng qua bài viết trên, quý khách hàng đã có cho mình những thông tin hữu ích về 14 tội xâm phạm an ninh quốc gia. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Công Ty Luật TNHH A+ là phòng pháp chế của doanh nghiệp, đưa giải pháp và tư vấn kịp thời, toàn diện các lĩnh vực, mang lại hiệu quả, an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.

Nội dung

Các bài viết cùng lĩnh vực