Gián điệp là tội phạm đặc biệt nguy hiểm đối với hệ thống chính trị và an ninh của quốc gia. Vì vậy, tội phạm cần phải được phát giác và loại trừ kịp thời. Sau đây, luật sư A+ xin mời bạn xem ngay bài viết sau để được giải đáp các thông tin chung về tội gián điệp theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay.
1. Tội gián điệp là gì?
Gián điệp là hành vi hoạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại chống nước CHXHCN Việt Nam; gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài; hoạt động thám báo, chỉ điểm, chứa chấp, dẫn đường hoặc thực hiện hành vi khác giúp người nước ngoài hoạt động tình báo, phá hoại hoặc cung cấp hoặc thu thập nhằm cung cấp bí mật Nhà nước cho nước ngoài; thu thập, cung cấp tin tức, tài liệu khác nhằm mục đích để nước ngoài sử dụng chống nước CHXHCN Việt Nam.
Tội gián điệp là tội xâm phạm an ninh quốc gia với mức độ đặc biệt nghiêm trọng nên được Nhà nước quan tâm lưu ý và được quy định tại Điều 110 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự).
Điều 110. Tội gián điệp
1. Người nào có một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Hoạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài; hoạt động thám báo, chỉ điểm, chứa chấp, dẫn đường hoặc thực hiện hành vi khác giúp người nước ngoài hoạt động tình báo, phá hoại;
c) Cung cấp hoặc thu thập nhằm cung cấp bí mật Nhà nước cho nước ngoài; thu thập, cung cấp tin tức, tài liệu khác nhằm mục đích để nước ngoài sử dụng chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
4. Người đã nhận làm gián điệp, nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì được miễn trách nhiệm hình sự về tội này.

Xem thêm quy định về Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ – Điều 111 BLHS
2. Ý nghĩa của việc quy định Tội gián điệp trong Bộ luật hình sự
Việc quy định tội gián điệp trong Bộ luật hình sự có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc xác định giới hạn hành vi nguy hiểm xâm phạm an ninh quốc gia nói chung, cũng như xác định chính xác hành vi cụ thể nào xâm phạm khách thể trực tiếp của tội gián điệp để từ đó quyết định loại và mức hình phạt tương ứng, tạo cơ sở vững chắc cho đấu tranh phòng, chống tội phạm này một cách có hiệu quả.
Gián điệp là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng ảnh hưởng đến an ninh, xã hội của đất nước. Khi nhận thấy hành vi gián điệp hoặc bản thân có liên quan đến hành vi gián điệp, cần tố cáo hành vi này đến cơ quan có thẩm quyền hoặc nhờ luật sư tư vấn pháp luật hình sự.
3. Dấu hiệu pháp lý của Tội gián điệp
3.1. Ai có thể phạm tội gián điệp? (chủ thể)
Tương tự như tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia, bất kỳ ai cũng có thể phạm tội gián điệp. Đó có thể là công dân Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch (không phải công dân Việt Nam cũng không phải công dân nước ngoài). Tuy nhiên những người này phải có năng lực trách nhiệm hình sự (có thể nhận thức được phải trái, đúng sai và có thể tự mình làm chủ hành vi) và có độ tuổi từ 16 tuổi trở lên (theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự).
3.2. Hành vi nào cấu thành tội gián điệp? (mặt khách quan)
Tội gián điệp là tội có cấu thành hình thức. Tội phạm được coi là hoàn thành từ thời điểm chủ thể nhận lời làm gián điệp hoặc từ thời điểm chủ thể xâm nhập biên giới dù chưa hoạt động gì. Vì vậy, hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc đối với tội phạm này.
Tội gián điệp được thể hiện thông qua các hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 110 Bộ luật Hình sự bao gồm:
Thứ nhất, hoạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại chống nước CHXHCN Việt Nam, trong đó:
- Hoạt động tình báo là hành vi điều tra, thu thập mọi tin tức, tài liệu thuộc bí mật Nhà nước hoặc không thuộc bí mật Nhà nước để nhằm chống Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
- Phá hoại được thể hiện ở việc người phạm tội thực hiện hành vi chống phá nhà nước, làm cho việc thực hiện các chính sách kinh tế, xã hội của Nhà nước bị cản trở, không hoàn thành được. Những hành vi đó có mục đích chống chính quyền nhân dân và vì lợi ích của nước ngoài.
Thứ hai, gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài. Thể hiện ở hành vi dụ dỗ, rủ rê, tìm người để có nơi ẩn náu, có người giúp đỡ và nói chung để tạo thuận tiện cho hoạt động gián điệp dưới một, hai hoặc ba mặt: hoạt động tình báo, phá hoại, gây cơ sở.
Thứ ba, hoạt động thám báo, chỉ điểm, chứa chấp, dẫn đường hoặc thực hiện hành vi khác giúp người nước ngoài hoạt động tình báo, phá hoại. Thể hiện ở hành vi hoạt động ở vùng biên giới vừa có tính chất thu thập tin tức, tình hình quân sự vừa có tính chất biệt kích vũ trang xâm nhập vào nội địa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phục kích, tập kích, bắt cóc người.
Thứ tư, cung cấp hoặc thu thập nhằm cung cấp bí mật Nhà nước cho nước ngoài; thu thập, cung cấp tin tức, tài liệu khác nhằm mục đích để nước ngoài sử dụng chống nước CHXHCN Việt Nam. Bao gồm các hành vi như: thu thập thông tin, hồ sơ mật của quân đội, của Đảng và Nhà nước sau đó truyền các thông tin này ra nước ngoài để sử dụng cho việc chống phá đất nước.
3.1. Các hành vi trên gây ra những tác động như thế nào? (khách thể)
Tội gián điệp xâm hại đến an ninh quốc gia của Nhà nước CHXHCN Việt Nam, sự vững mạnh của hệ thống chính quyền Nhà nước XHCN Việt Nam.
3.4. Dấu hiệu về lỗi và mục đích của hành vi phạm tội (mặt chủ quan)
Tội gián điệp được thực hiện với hình thức lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra. Mục đích phạm tội là nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trường hợp người được giao trách nhiệm quản lý bí mật nhà nước như vô ý để cho đối tượng gián điệp lợi dụng làm lộ bí mật nhà nước thì phải chịu trách nhiệm về tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước (Điều 338 Bộ luật hình sự).

Xem thêm dấu hiệu pháp lý của Tội bạo loạn
4. Khung hình phạt đối với Tội gián điệp
Gián điệp là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, vì thế hình phạt dành cho Tội gián điệp cũng được quy định rất nghiêm khắc. Theo quy định tại Điều 110 Bộ luật Hình sự, người phạm tội gián điệp sẽ phải chịu hình phạt sau đây:
Khung hình phạt | Hành vi phạm tội |
| Khung 1: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. | Thực hiện một trong các hành vi phạm tội sau đây:
|
| Khung 2: Phạt tù từ 05 năm đến 15 năm. | Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng. |
| Khung 3: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. | Chuẩn bị phạm tội gián điệp |
| Khung 4: Miễn truy cứu trách nhiệm hình sự | Người đã nhận làm gián điệp, nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền |
Như vậy, người phạm tội gián điệp sẽ phải chịu phạt tù tùy theo từng hành vi phạm tội cụ thể. Tuy nhiên, người phạm tội vẫn có thể được miễn trách nhiệm hình sự nếu không thực hiện hành vi gián điệp như được giao mà tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Xem thêm Khung hình phạt của Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân
5. Phân biệt Tội gián điệp và Tội phản bội Tổ quốc
| Tiêu chí | Tội gián điệp (Điều 110 Bộ luật Hình sự) | Tội phản bội Tổ quốc (Điều 108 Bộ luật Hình sự) |
| Hành vi | Người phạm tội phải thực hiện một trong các hành vi sau đây: – Hoạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại chống nước CHXHCN Việt Nam; – Gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài; hoạt động thám báo, chỉ điểm, chứa chấp, dẫn đường hoặc thực hiện hành vi khác giúp người nước ngoài hoạt động tình báo, phá hoại; – Cung cấp hoặc thu thập nhằm cung cấp bí mật Nhà nước cho nước ngoài; thu thập, cung cấp tin tức, tài liệu khác nhằm mục đích để nước ngoài sử dụng chống nước CHXHCN Việt Nam. | Người phạm tội có hành vi cấu kết với người nước ngoài. Câu kết với nước ngoài được hiểu là sự liên kết, phối hợp chặt chẽ với người nước ngoài nhằm chống lại Tổ quốc. Câu kết với người nước ngoài thường được thể hiện dưới hình thức: – Bàn bạc với người nước ngoài về âm mưu, phương thức, kế hoạch hoạt động trước mắt cũng như lâu dài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. – Nhận sự giúp đỡ của nước ngoài về vũ khí, đạn dược, tiền bạc, các phương tiện kỹ thuật khác để chống lại tổ quốc. – Hoạt động dựa vào thế lực nước ngoài hoặc tiếp tay cho người nước ngoài chống lại Tổ quốc. |
| Hình phạt | Người phạm tội thực hiện một trong các hành vi kể trên: phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng: phạt tù từ 05 năm đến 15 năm. Người chuẩn bị phạm tội: phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Người đã nhận làm gián điệp, nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền: miễn trách nhiệm hình sự | Người phạm tội thực hiện hành vi cấu kết với người nước ngoài: phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Phạm tội trong trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ: phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. Người chuẩn bị phạm tội: phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. |
Như vậy, có thể thấy Tội gián điệp và Tội phản bội Tổ quốc là hai tội hoàn toàn khác nhau. Gián điệp được thể hiện qua việc lén lút thu thập thông tin để truyền ra nước ngoài nhằm chống lại đất nước, trong khi đó phản bội là hành vi cấu kết chặt chẽ với các tổ chức, người nước ngoài để chống Tổ quốc.
Do đây là hai tội độc lập, nên mức hình phạt đối với mỗi tội cũng khác nhau. Tuy nhiên, người phạm tội gián điệp vẫn có thể không bị đi tù nếu không thực hiện hành vi gián điệp mà tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan chức năng. Đây là một điểm sáng trong quy định của pháp luật đối với tội gián điệp, giúp cho người phạm tội vẫn có thể “quay đầu là bờ”.
Xem thêm bài viết: Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bị xử phạt thế nào?
6. Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:
- Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
- Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
- Luật sư bảo vệ tại tòa án.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Trên đây là những thông tin cơ bản về tội gián điệp mà luật sư A+ muốn chia sẻ đến quý khách hàng. Hi vọng quý khách hàng đã có được những thông tin hữu ích về tội gián điệp. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung


