Tội bạo loạn là tội danh thuộc nhóm tội xâm phạm an ninh quốc gia của Bộ luật Hình sự. Người phạm tội bạo loạn có thể bị phạt từ từ 01 năm đến 05 năm, 05 năm đến 15 năm, 20 năm hay thậm chí là án chung thân, tử hình đối với trường hợp gây ra hậu quả nghiêm trọng (Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017).
1. Tội bạo loạn là gì?
Bạo loạn là hành vi hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực có tổ chức hoặc cướp phá tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân được thực hiện bởi bất kỳ người nào. Tội bạo loạn được quy định cụ thể tại Điều 112 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau: (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự).
Điều 112. Tội bạo loạn
Người nào hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực có tổ chức hoặc cướp phá tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt như sau:
1. Người tổ chức, người hoạt động đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình;
2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm;
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Khung hình phạt của tội bạo loạn
Người nào có hành vi hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực có tổ chức hoặc cướp phá tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chống chính quyền nhân dân sẽ bị xử phạt theo các khung hình phạt quy định tại Điều 112 Bộ luật Hình sự như sau:
Khung hình phạt | Hành vi phạm tội |
| Khung 1: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình | Tổ chức, hoạt động đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng |
| Khung 2: Phạt tù từ 05 năm đến 15 năm | Đồng phạm |
| Khung 3: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm | Chuẩn bị phạm tội |
Như vậy khung hình phạt tù cao nhất là 20 năm và nếu bị can gây ra hậu quả nghiêm trọng có thể bị xét xử chung thân hoặc tử hình.
Xem thêm khung hình phạt Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân
3. Dấu hiệu pháp lý của tội bạo loạn
Để nhận diện được Tội bạo loạn theo Điều 112 Bộ luật Hình sự, có thể xác định dựa trên 04 dấu hiệu đặc trưng về mặt pháp lý như sau:
3.1. Ai có thể phạm tội bạo loạn? (chủ thể)
Tôi bạo loạn có thể được tiến hành bởi bất cứ ai, đó có thể là công dân Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch, có năng lực trách nhiệm hình sự (có năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi) và đạt đủ tuổi truy cứu trách nhiệm hình sự từ 16 tuổi trở lên theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự.
Tuy nhiên tội phạm này thường xuất hiện dưới hình thức đồng phạm có tổ chức, bởi các hành vi của tội phạm cần một số lượng đông đảo người tham gia hành động, có sự tổ chức, sắp xếp rõ ràng mới nắm chắc thành công.

3.2. Hành vi nào cấu thành tội bạo loạn ? (mặt khách quan)
Mặt khách quan của tội bạo loạn được thể hiện qua 03 hành vi cấu thành tội bạo loạn, bao gồm:
- Hoạt động vũ trang chống chính quyền nhân dân: hoạt động có trang bị vũ khí, được tổ chức công khai chống lại chính quyền, chống đối lực lượng vũ trang nhân dân, phá hoại an ninh chính trị.
- Dùng bạo lực có tổ chức: hoạt động sư dụng sức mạnh tuy không có vũ khí nhưng có sự liên kết, phối hợp, tuân theo chỉ đạo của người tổ chức, chỉ huy để chống chính quyền nhân dân như bao vây, đánh chiếm hoặc đập phá trụ sở của chính quyền, …
- Cướp phá tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân: hành vi công khai chiếm đoạt tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác nhằm chống lại chính quyền nhân dân. Ví dụ cướp vũ khí của lực lượng vũ trang nhân dân hoặc dân quân tự vệ; cướp nhà, cướp đất của nhân dân để làm nơi ở, nơi ẩn náy của những người thực hiện hành vi bạo loạn,…
Điểm chung của cả 03 hành vi này đều hướng tới mục đích chống chính quyền nhân dân.
Ngoài ra, để tiến hành bạo loạn chống chính quyền nhân dân, người phạm tội phải tập hợp, lôi kéo nhiều người tham gia. Chúng có thể vũ trang ngay từ đầu hoặc dùng bạo lực có tổ chức, cướp vũ khí của lực lượng vũ trang, tiến hành hoạt động vũ trang công khai chống chính quyền nhân dân.
3.3. Hành vi trên gây ra những ảnh hưởng thế nào? (khách thể)
Các hành vi bạo loạn nhằm chống phá chính quyền nhân dân đã xâm phạm đến sự ổn định, vững mạnh của chính quyền nhân dân, điều mà pháp luật hình sự bảo vệ. Vì vậy, có thể nhận định khách thể của tội bạo loạn chính là sự vững mạnh, an toàn của hệ thống chính quyền nhân dân.
3.4. Dấu hiệu về lỗi của hành vi phạm tội (mặt chủ quan)
Lỗi của người phạm tội bạo loạn luôn là lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội hoàn toàn biết được việc thực hiện hành vi hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực có tổ chức hoặc cướp phá tài sản của mình sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chính quyền nhân dân, biết rõ mức độ nguy hiểm mà hành vi đó có thể gây ra nhưng vẫn cố tình thực hiện.
Trường hợp các hành vi này được thực hiện không nhằm mục đích chống phá chính quyền nhân dân thì tội phạm được thực hiện có thể được xác định là một trong các tội như: tội gây rối trật tự công cộng (Điều 318 Bộ luật Hình sự), tội chống người thi hành công vụ (Điều 330 Bộ luật Hình sự), tội cướp tài sản (Điều 168 Bộ luật Hình sự),….
Xem thêm dấu hiệu pháp lý Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
4. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội bạo loạn có phải đi tù không?
Trẻ từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi là nhóm độ tuổi rất dễ bị tác động bởi các nguồn thông tin sai lệch dẫn đến hành vi phạm pháp luật, thường bắt gặp đối với tội bạo loạn. Nguyên nhân chính dẫn vấn đề này là do việc tiếp thu các thông tin không chính thống, sai lệch về chính quyền, nhà nước xuất hiện tràn lan trên các hội nhóm của các trang mạng xã hội mà không được kiểm soát chặt chẽ. Từ đó dẫn đến hành vi bạo loạn từ nhóm đối tượng này.
Sau đây là một trường hợp mà Luật sư A+ đã dược nhờ tư vấn pháp luật hình sự:
Em Dương Thành A (15 tuổi) là con trai của ông Dương Thanh V, ở khu vực huyện X , tỉnh Tây Nguyên. Do không được gia đình quan tâm nên em A thường xuyên sử dụng điện thoại và đã bị các đối tượng xấu lôi kéo, truyền bá những tư tưởng chống phá chính quyền, nhà nước khi tham gia vào hội nhóm X trên facebook. Em A đã có các hành động như: đăng bài, chia sẻ những đoạn nội dung gây kích động, chống phá với cơ quan chính quyền khu vực Tây Nguyên bằng tài khoản cá nhân. Đặc biệt, em A còn cùng một số thành viên chuẩn bị các vật liệu chế tạo bom tự chế để nhóm này tiến hành phá hoại trụ sở chính quyền ở Tây Nguyên.
Vừa qua, một vài thành viên của hội nhóm này đã bị bắt vì tội bạo loạn, chống phá nhà nước. Ông Dương Thanh V hiện đang rất lo lắng cho con trai của mình vì vướng tới các vấn đề hình sự và phải đối diện với hình phạt tù. Nay ông Dương Thanh V đã tìm đến Luật sư A+ để tìm hướng giải quyết cho tình trạng của con trai ông.
Luật sư A+ tư vấn:
Trường hợp này, tuy đã tham gia vào hội nhóm chống phá chính quyền địa phương trên facebook nhưng em A không trực tiếp tham gia vào hành vi phá hoại trụ sở chính quyền ở Tây Nguyên nên chỉ được xem là chuẩn bị phạm tội bạo loạn.
Hơn nữa, do em A chỉ mới 15 tuổi, mà theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Bộ luật Hình sự thì người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi chuẩn bị phạm tội về Tội giết người (Điều 123 Bộ luật Hình sự) và Tội cướp tài sản (Điều 168 Bộ luật Hình sự). Vì vậy em A không phải chịu truy cứu trách nhiệm hình sự.
Như vậy đối với hành vi chuẩn bị phạm tội bạo loạn của người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự, tức là không phải đi tù.
Xem thêm bài viết: Tội phá hủy công trình an ninh quốc gia là gì? Có phạm thêm tội phản bội Tổ quốc không?
5. Người phạm tội chưa đạt về tội bạo loạn có phải đi tù không? Đi tù bao nhiêu năm?
Phạm tội chưa đạt đối với tội bạo loạn là khi một người đang cố ý thực hiện hành vi bạo loạn nhưng vì một lý do nào đó mà người này không thể thực hiện hành vi bạo loạn đến cùng. Căn cứ theo quy định tại Điều 57 Bộ luật Hình sự, trường hợp người thực hiện hành vi bạo loạn phạm tội chưa đạt thì:
- Nếu hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm quy định tại Điều 112 Bộ luật Hình sự.
- Nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá 3/4 mức phạt tù quy định tại Điều 112 Bộ luật Hình sự.
Như vậy, trong mọi trường hợp phạm tội chưa đạt đối với tội bạo loạn, người phạm tội chưa đạt đều phải chấp hành hình phạt tù. Thời hạn phạt tù có thể từ 9 tháng đến 20 năm tùy vào hình phạt cụ thể tại Điều 112 Bộ luật Hình sự.
Xem thêm bài viết: Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội
6. Người phạm tội bạo loạn có được xóa án tích không?
Người phạm tội bạo loạn sau khi đã chấp hành xong các hình phạt, quyết định của bản án mà Tòa án đã tuyên, sau một khoản thời gian luật định thì sẽ được xóa án tích. Khi được xóa án tích thì coi như chưa bị kết án.
Việc xóa án tích được quy định tại Điều 70 Bộ luật Hình sự như sau: “Xóa án tích chỉ áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.” Tuy nhiên, tội bạo loạn thuộc vào các tội xâm phạm an ninh quốc gia (chương XIII) chứ không thuộc Chương XIII và Chương XXVI nên người phạm tội bạo loạn sẽ không được đương nhiên xóa án tích.
Như vậy, người phạm tội bạo loạn sẽ không được xóa án tích.

Xem thêm bài viết: Tội phá hoại chính sách đoàn kết – Điều 116 Bộ luật Hình sự
7. Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:
- Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
- Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
- Luật sư bảo vệ tại tòa án.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Trên đây là toàn bộ thông tin về Tội bạo loạn theo quy định của pháp luật mà luật sư A+ muốn chia sẻ đến quý khách hàng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung


