Home » Bài viết pháp luật » Giải quyết tranh chấp hợp đồng góp vốn kinh doanh

Giải quyết tranh chấp hợp đồng góp vốn kinh doanh

Tranh chấp hợp đồng góp vốn kinh doanh thường xuyên xảy ra trong quá trình các thành viên đóng góp tài sản của mình để tạo thành vốn góp của doanh nghiệp. Khi tranh chấp xảy ra, việc cấp thiết là phải tìm ra phương thức giải quyết phù hợp nhằm hạn chế những thiệt hại đối với các bên. Nếu bạn muốn tìm hiểu chi tiết về cách giải quyết tranh chấp hợp đồng góp vốn kinh doanh, hãy cùng luật sư A+ xem ngay bài viết sau nhé!

1. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Bộ Luật Dân sự 2015;
  • Luật thương mại 2005;
  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP;
  • Nghị quyết 326/UBTVQH14.

2. Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng góp vốn kinh doanh

A+ viết

Để có thể hoàn thành thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng góp vốn kinh doanh một cách hoàn thiện nhất và đúng theo quy định của pháp luật, bạn cần lưu ý các vấn đề sau:

2.1. Điều kiện khởi kiện

  • Về chủ thể: Người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự là người cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm và phải đáp ứng đủ điều kiện khởi kiện theo quy định pháp luật và đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự.
  • Về thẩm quyền giải quyết: Vụ án khởi kiện phải thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 30 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
  • Về thời hiệu: Thời hiệu khởi kiện tranh chấp phần vốn góp là 02 năm, kể từ ngày đương sự biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm theo quy định tại Điều 319 Luật Thương mại 2005.

2.2. Hồ sơ khởi kiện

Người khởi kiện cần chuẩn bị hồ sơ khởi kiện bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau:

  • Đơn khởi kiện: được trình bày theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP và phải bao gồm đầy đủ những nội dung chính được quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
  • Các tài liệu, chứng cứ liên quan đến tranh chấp;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác.
  • Biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ cho người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án (nếu có) theo mẫu số 01-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP. Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện.
tranh chấp hợp đồng góp vốn kinh doanh 02
Người khởi kiện chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

2.3. Tòa án nộp đơn khởi kiện

  • Tòa án theo cấp: tranh chấp phần vốn góp vào công ty là những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
  • Tòa án theo lãnh thổ: Nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức;
  • Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn: Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

2.4. Trình tự xử lý hồ sơ

Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng góp vốn kinh doanh tương đối đơn giản, bao gồm 3 bước sau đây:

Bước 1: Người khởi kiện nộp hồ sơ đã chuẩn bị đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Bước 2: Tòa án phân công thẩm phán và đưa ra quyết định

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định tại khoản 3 Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự
  • Đối với yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện thì thời hạn để sửa đổi, bổ sung do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng; trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày.
  • Nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án và đủ điều kiện khởi kiện thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện.

Bước 3: Khi vụ án đã được Tòa án thụ lý giải quyết, người khởi kiện nộp tạm ứng án phí.

  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí (Điều 25 Nghị quyết 326/UBTVQH14).
  • Mức án phí dân sự sơ thẩm đối với các vụ án kinh doanh thương mại không có giá ngạch là 3.000.000 đồng. Đối với vụ án kinh doanh thương mại có giá ngạch được quy định cụ thể tại Danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/UBTVQH14.

3. Vụ án giải quyết tranh chấp hợp đồng góp vốn kinh doanh thực tế.

Ông P ký thỏa thuận hợp tác đầu tư với Công ty nhà và ĐTM Hà Nội trong đó có nội dung: Ông P góp vốn cho Công ty nhà và ĐTM Hà Nội số tiền 2.168.200.000 VNĐ để có quyền mua căn hộ 06, tại tầng 07 có diện tích 117.2m2 (tương ứng 18.500.000 VNĐ/m2) tại dự án 99 Trần Bình. Ngoài ra, ông P còn nộp cho Công ty nhà và ĐTM Hà Nội số tiền phí ủy thác đầu tư là 586.000.000 VNĐ. Sau ký hợp đồng, ông P đã nộp số tiền 542.050.000 VNĐ tương đương 25% giá trị hợp đồng, cùng số tiền ủy thác đầu tư là 586.000.000VNĐ. Quá thời hạn hoàn thành dự án (tháng 6/2012) theo nội dung thỏa thuận về việc góp vốn đầu tư mà Công ty nhà và ĐTM Hà Nội và Công ty P (công ty ủy quyền cho Công ty nhà và ĐTM Hà Nội huy động vốn) không đảm bảo đúng tiến độ như đã cam kết trước đó nên ông P yêu cầu được trả lại tiền theo đúng thỏa thuận hợp tác đầu tư.

Sau đó, Công ty B có ký thỏa thuận mua lại phần vốn góp của Công ty nhà và ĐTM Hà Nội vào dự án và kế thừa các nghĩa vụ dựa trên thỏa thuận này, nên ông P khởi kiện đề nghị Tòa án buộc Công ty B phải thanh toán cho ông số tiền ủy thác đầu tư là 586.000.000 VNĐ và tiền tiến độ mua căn hộ (tiền góp vốn) là 542.050.000 VNĐ, lãi suất tạm tính là 691.870.000 VNĐ. Ngoài ra, ông P còn yêu cầu Công ty B phải bồi thường thiệt hại tương đương 40% giá trị hợp đồng, tương ứng với số tiền tạm tính là 1.101.680.000 VNĐ theo quy định tại thỏa thuận hợp tác đầu tư.

Tòa án phúc thẩm tuyên y án sơ thẩm, trong đó chấp nhận một phần yêu cầu của ông P, buộc Công ty Cổ phần B phải thanh toán cho ông P tổng số tiền là: 968.086.450 VNĐ; trong đó, tiền góp vốn là: 542.050.000 VNĐ; tiền lãi là: 426.036.450 VNĐ. Đối với các khoản tiền ủy thác đầu tư cũng như khoản bồi thường 40% giá trị hợp đồng, Tòa án cho rằng đây không thuộc phạm vi nghĩa vụ được kế thừa của Công ty B nên không chấp nhận yêu cầu của ông P.

tranh chấp hợp đồng góp vốn kinh doanh 03
Tình huống tranh chấp hợp đồng góp vốn kinh doanh.

4. Luật sư tư vấn thủ tục cá nhân đầu tư ra nước ngoài

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn về đầu tư nước ngoài bao gồm các dịch vụ sau:

  • Tư vấn các điều kiện cần đáp ứng, hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý về đầu tư, ngoại hối, xử lý rủi ro trong các hoạt động đầu tư tại Việt Nam
  • Tư vấn các vấn đề về nhập cảnh, tạm trú, giấy phép lao động cho nhà đầu tư và các nhân sự cấp cao của dự án tại Việt Nam
  • Soạn thảo các hồ sơ để thực hiện thủ tục cấp phép đầu tư tại Việt Nam
  • Đại diện theo ủy quyền làm việc với cơ quan chức năng để hoàn tất thủ tục đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Lý do chọn Luật A+:

Kết quả bền vững.

Để được nhận kết quả tốt, theo đúng quy định pháp luật, nhận giá trị lâu dài mà không phải làm điều sai trái, không hối lộ, không e ngại sợ hãi cơ quan công quyền.

Sự tử tế.

Được chăm sóc như người thân, ân cần, chân thành, giải thích cặn kẽ, liên tục, luôn bên cạnh trong suốt quá trình thực hiện công việc. Chúng tôi luôn bên bạn lúc thăng hay trầm.

Chuyên môn vững.

Luật sư nhiều kinh nghiệm, hiểu rõ cách vận hành pháp luật của cơ quan nhà nước, hiểu rõ quy luật vận hành của các mối quan hệ trong xã hội để giải quyết vụ việc trọn vẹn.

Khách hàng 0 Đồng.

Luật A+ sẵn sàng phục vụ khách hàng khó khăn về tài chính với chất lượng tốt nhất, giá không liên quan đến chất lượng, không phải mua sự tử tế, sự đúng đắn bằng tiền.

Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng góp vốn kinh doanh không khó, chỉ cần quý khách hàng nắm được những thông tin cơ bản mà luật sư A+ đã chia sẻ ở trên sẽ dễ dàng giải quyết loại tranh chấp này. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ với luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn.

Call Now

Call Now