Home » Người phạm tội sử dụng trái phép tài sản bị phạt tù bao nhiêu năm?

Người phạm tội sử dụng trái phép tài sản bị phạt tù bao nhiêu năm?

Tội sử dụng trái phép tài sản là tội danh thuộc nhóm tội về xâm phạm sở hữu của Bộ luật Hình sự. Người phạm tội sử dụng trái phép tài sản có thể bị phạt từ 01 đến 07 năm tù giam tùy vào mức độ phạm tội của người đó (Căn cứ theo Điều 177 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017).

1. Hành vi sử dụng trái phép tài sản là gì?

Sử dụng trái phép tài sản là hành vi tự ý khai thác lợi ích hay giá trị của tài sản thuộc sở hữu của người khác mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản đó. Đây là hành vi trái pháp luật và có mục đích vụ lợi.

Xem thêm bài viết: Thế nào là trộm cắp tài sản? Trộm cắp tài sản giá trị bao nhiêu thì bị phạt tù?

2. Quy định pháp luật về Tội sử dụng trái phép tài sản

Tội sử dụng trái phép tài sản được quy định tại Điều 177 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự) như sau: 

“Điều 177. Tội sử dụng trái phép tài sản

1. Người nào vì vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc dưới 500.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 219 và Điều 220 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

b) Tài sản là bảo vật quốc gia;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội sử dụng trái phép tài sản trị giá 1.500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

tội sử dụng trái phép tài sản 01
Pháp luật quy định thế nào về Tội sử dụng trái phép tài sản?

3. Dấu hiệu pháp lý của Tội sử dụng trái phép tài sản

Để biết được hành vi nào sẽ bị xem là phạm tội sử dụng trái phép tài sản theo Điều 177 Bộ luật Hình sự, có thể nhận diện thông qua 04 dấu hiệu đặc trưng sau:

3.1. Ai có thể phạm tội sử dụng trái phép tài sản? (chủ thể)

Người phạm tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật có thể là bất kì ai (công dân Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch); từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự (theo Điều 12 Bộ luật Hình sự)

Năng lực trách nhiệm hình sự bao gồm năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi. Thiếu một trong hai năng lực này, người đó bị coi là không có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế năng lực chịu trách nhiệm hình sự và được loại trừ trách nhiệm hình sự theo Điều 21 Bộ luật Hình sự.

3.2. Hành vi nào cấu thành Tội sử dụng trái phép tài sản? (mặt khách quan)

Tội sử dụng trái phép tài sản thể hiện qua hành vi sử dụng trái phép tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền quản lý hợp pháp của người khác. Tuy nhiên, để khai thác lợi ích tài sản một cách trái phép trước hết người phạm tội phải tìm cách chiếm hữu được tài sản. Việc chiếm hữu tài sản có thể được thực hiện một cách công khai hợp pháp, nhưng cũng có thể được thực hiện một cách lén lút, trái phép. Việc người phạm tội sử dụng trái phép tài sản không làm cho chủ tài sản mất quyền sở hữu đối với tài sản đó.

Lưu ý: Cần phân biệt hành vi sử dụng trái phép tài sản với hành vi chiếm đoạt tài sản:

  • Nếu người phạm tội chỉ có ý định khai thác lợi ích của tài sản chứ không có ý định chiếm đoạt tài sản thì đó là hành vi sử dụng trái phép tài sản.
  • Nếu người phạm tội có ý định chiếm đoạt tài sản, hành vi sử dụng trái phép tài sản chỉ là thủ đoạn, phương thức để đạt được mục đích chiếm đoạt thì đó là hành vi chiếm đoạt tài sản.

3.3. Hành vi trên gây ra những tác động như thế nào? (khách thể)

Hành vi sử dụng trái phép tài sản xâm phạm đến quyền sử dụng tài sản hợp pháp của người khác (người bị hại) được pháp luật bảo vệ. Đặc biệt, để sử dụng tài sản, người phạm tội còn phải chiếm hữu tài sản. Do đó tội phạm này cũng xâm phạm đến quyền chiếm hữu tài sản của chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản.

3.4. Dấu hiệu về lỗi, mục đích, động cơ của hành vi phạm tội (mặt chủ quan)

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý (lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp). Người phạm tội nhận thức rõ hậu quả xâm phạm đến quyền sử dụng tài sản của chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản và mong muốn hậu quả của tội phạm xảy ra hoặc tuy không mong muốn hậu quả của tội phạm xảy ra nhưng có ý thức bỏ mặc để hậu quả xảy ra.

Mục đích của người phạm tội là mong muốn khai thác giá trị sử dụng của tài sản. Ngoài mục đích này, người phạm tội không có mục đích nào khác và mục đích này cũng là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm.

Động cơ của người phạm tội là vụ lợi, tức là đem lại lợi ích vật chất tinh thần cho mình hoặc cho người khác mà mình quan tâm. Động cơ cũng là dấu hiệu bắt buộc đối với tội phạm này, nếu không chứng minh được người phạm tội có động cơ vì vụ lợi thì chưa đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm này.

Xem thêm bài viết: Bí mật kinh doanh là gì? Xâm phạm bí mật kinh doanh bị xử lý thế nào?

4. Phạm tội sử dụng trái phép tài sản bị phạt tù bao nhiêu năm?

Người nào có hành vi khai thác lợi ích (hay giá trị sử dụng) của tài sản thuộc sở hữu của người khác mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản đó sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 177 Bộ luật Hình sự về tội sử dụng trái phép tài sản theo 03 khung hình phạt chính và các hình phạt bổ sung như sau:

Khung hình phạt 

Hành vi phạm tội

Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 nămPhạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc;
  • Sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá dưới 100 triệu nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa nếu không thuộc trường hợp quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất thoát lãng phí và quy định về quản lý sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng
Khung 2: Phạt tiền từ 50 triệu đến 100 triệu đồng hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 nămPhạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Tài sản của người khác trị giá từ 500 triệu đồng đến dưới 1,5 tỉ đồng;
  • Tài sản là bảo vật quốc gia;
  • Phạm tội từ 02 lần trở lên;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Tái phạm nguy hiểm.
Khung 3: Phạt tù từ 3 năm đến 7 năm Phạm tội sử dụng tài sản có giá trị từ 1,5 tỉ đồng trở lên.

Hình phạt bổ sung: Ngoài các hình phạt chính trên, người phạm tội có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung sau:

  • Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 20 triệu đồng, chỉ áp dụng hình phạt bổ sung này khi phạt tiền chưa áp dụng là hình phạt chính
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.

tội sử dụng trái phép tài sản 02

Người phạm tội sử dụng trái phép tài sản có thể bị phạt hành chính hoặc phạt hình sự tùy vào mức độ phạm tội.

Lưu ý: Tái phạm nguy hiểm đối với tội sử dụng trái phép tài sản là trường hợp người phạm tội trước đó đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý hoặc tội sử dụng trái phép tài sản mà chưa được xóa án tích nhưng nay lại tiếp tục thực hiện thêm hành vi sử dụng trái phép tài sản của người khác. 

Như vậy, người phạm tội sử dụng trái phép tài sản của người khác có thể bị phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù. Hình phạt tù cao nhất là 7 năm đối với hành vi sử dụng tài sản có giá trị từ 1,5 tỷ đồng trở lên.

Xem thêm bài viết: Người phạm tội sử dụng trái phép tài sản bị phạt tù bao nhiêu năm?

5. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội sử dụng trái phép tài sản là bao nhiêu năm?

Người phạm tội sử dụng trái phép tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo thời hiệu mà pháp luật quy định. Cụ thể, theo Điều 27 Bộ luật Hình sự thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

  • 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
  • 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
  • 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
  • 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Đối với tội sử dụng trái phép tài sản, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ phụ thuộc vào việc người phạm tội phải chịu hình phạt theo khung hình phạt nào. Ví dụ: Nếu như người phạm tội bị áp dụng khung hình phạt thứ 3, tức là phạm tội sử dụng trái phép tài sản trị giá 1.500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm thì sẽ bị xếp vào tội phạm nghiêm trọng thì khi đó, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 10 năm.

6. Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:

  • Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
  • Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Luật sư bảo vệ tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Người phạm tội sử dụng trái phép tài sản sẽ phải chịu trách nhiệm đối với hành vi của mình trước pháp luật bằng những hình phạt thích đáng. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Các bài viết cùng lĩnh vực