Tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự
Lén lút trộm cắp tài sản của người khác nhằm chiếm đoạt tài sản đó là hành vi phạm pháp, có thể bị phạt hành chính hoặc phạt tù về Tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự. Để tìm hiểu chi tiết hơn về các mức phạt, quy trình khởi tố và cách tố cáo tội trộm cắp tài sản, cùng Luật A+ xem ngay bài viết sau.
1. Tội trộm cắp tài sản là gì?
Trộm cắp tài sản là hành vi cố ý trực tiếp của một người nhằm lén lút chiếm đoạt tài sản của cá nhân hoặc tổ chức khác mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp. Hành vi này được thực hiện dựa trên việc lợi dụng sự sơ hở, thiếu cảnh giác hoặc những điều kiện khách quan (như đám đông, chen lấn) để tiếp cận và lấy đi tài sản một cách bí mật.
Bản chất pháp lý của tội danh này không chỉ dừng lại ở việc làm mất quyền kiểm soát tài sản của nạn nhân, mà còn xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản vốn được pháp luật bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự. Điểm mấu chốt để xác định hành vi trộm cắp chính là yếu tố “lén lút” – tức là người phạm tội cố gắng giấu kín hành vi của mình trước mắt chủ sở hữu, khác biệt hoàn toàn với hành vi cướp (sử dụng vũ lực công khai) hay “lừa đảo” (dùng thủ đoạn gian dối để nạn nhân tự nguyện giao tài sản).
Lén lút ăn trộm tài sản của người khác là một hành vi trộm cắp tài sản.
2. Phân biệt tội trộm cắp tài sản với các tội danh tương tự
Trong thực tiễn xét xử, nhiều hành vi xâm phạm quyền sở hữu có biểu hiện dễ gây nhầm lẫn. Để xác định chính xác tội danh, cần dựa vào thủ đoạn thực hiện và trạng thái ý thức của nạn nhân tại thời điểm tài sản bị chiếm đoạt. Bảng dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt rõ tội Trộm cắp tài sản so với tội Cướp tài sản và Lừa đảo chiếm đoạt tài sản:
Tiêu chí
Trộm cắp tài sản (Đ.173)
Cướp tài sản (Đ.168)
Lừa đảo chiếm đoạt (Đ.174)
Thủ đoạn
Lén lút, bí mật, lợi dụng sự sơ hở.
Dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc.
Dùng thủ đoạn gian dối làm nạn nhân tin tưởng.
Trạng thái nạn nhân
Không biết hoặc không thể ngăn cản kịp thời.
Bị khống chế, sợ hãi, bị buộc phải giao tài sản.
Tự nguyện giao tài sản do bị lừa dối.
Tính công khai
Hành vi phạm tội được giấu kín.
Hành vi phạm tội công khai, táo bạo.
Thủ đoạn tinh vi, che giấu sự thật.
Mục đích
Chiếm đoạt tài sản.
Chiếm đoạt tài sản (kèm theo mục đích xâm phạm thân thể).
Chiếm đoạt tài sản.
Lưu ý: Việc nhận diện đúng các dấu hiệu trên là yếu tố then chốt để các cơ quan tiến hành tố tụng định tội danh và áp dụng khung hình phạt tương ứng. Nếu có sự nhầm lẫn giữa các tội danh này, bản chất mức án có thể thay đổi hoàn toàn do khung hình phạt của tội “Cướp tài sản” thường nghiêm khắc hơn rất nhiều so với “Trộm cắp tài sản”.
3. Cấu thành tội trộm cắp tài sản
Để xác định được hành vi nào bị xem là phạm tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự, có thể xác định dựa trên 04 dấu hiệu cấu thành tội trộm cắp tài sản như sau:
3.1. Chủ thể
Người phạm tội trộm cắp tài sản có thể là bất cứ ai (có thể là công dân Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch), từ đủ 16 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự (năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi) theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự.
Trường hợp đặc biệt, kẻ trộm cắp tài sản là người dưới 16 tuổi thì sẽ chỉ bị truy cứu về hành vi trộm cắp rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng (xem chi tiết tại mục 5 bài viết).
3.2. Mặt khách quan
Hành vi chính là một dấu hiệu tội trộm cắp tài sản quan trọng. Tội trộm cắp tài sản được thể hiện bởi hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của cá nhân, tổ chức khác để thu lợi bất chính từ giá trị tài sản đó mang lại. Lén lút chiếm đoạt tài sản ở được thực hiện dựa trên việc lợi dụng sơ hở, mất cảnh giác của cá nhân, tổ chức quản lý tài sản hoặc lợi dụng vào hoàn cảnh khách quan như chen lấn, xô đẩy,…nhằm tiếp cận cá nhân, tổ chức để thực hiện hành vi trộm cắp tài sản.
Hậu quả của tội trộm cắp tài sản là gây ra thiệt hại về giá trị tài sản bị chiếm đoạt bất hợp pháp. Tài sản bị trộm cắp có thể là các loại tiền, hàng hóa, giấy tờ có giấy trị thanh toán (ngân phiếu, công trái,…)
Lưu ý: Chỉ những giá trị tài sản bị trộm cắp từ 2.000.000 đồng trở lên mới cấu thành tội phạm tội trộm cắp tài sản; còn nếu tài sản trộm cắp có trị giá dưới 2.000.000 đồng thì phải kèm theo các điều kiện khác.
Hành vi trộm cắp tài sản xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân (người bị hại). Đây là mối quan hệ xã hội quan trọng được Bộ luật Hình sự bảo vệ, đảm bảo trật tự an toàn xã hội và quyền tài sản hợp pháp của công dân.
Việc phân tích khách thể của tội phạm này cần lưu ý hai điểm mấu chốt sau:
Đối tượng tác động: Là tài sản bị xâm hại, bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá hoặc quyền tài sản. Tài sản trong tội trộm cắp phải có giá trị kinh tế (tính toán được bằng tiền) và đang nằm trong sự quản lý, chiếm hữu của người khác. Nếu tài sản không thuộc quyền sở hữu hay quản lý của ai (vật vô chủ), hành vi chiếm đoạt sẽ không cấu thành tội này.
Tính chất xâm hại: Hành vi trộm cắp không chỉ làm chủ sở hữu bị mất đi quyền kiểm soát tạm thời hoặc vĩnh viễn đối với tài sản, mà còn gây ra tình trạng bất an, xáo trộn trật tự xã hội. Vì quyền sở hữu là quyền cơ bản được hiến pháp và pháp luật dân sự bảo vệ, bất kỳ hành vi “lén lút” chiếm đoạt nào cũng đều bị xem là hành vi xâm phạm trực tiếp đến trật tự quản lý kinh tế và an ninh xã hội.
Khi xác định khách thể, cần tách biệt rõ ràng giữa “tài sản” (vật chất) và “quyền sở hữu” (quan hệ pháp lý). Tội trộm cắp tài sản xâm phạm vào cả hai: hành vi của người phạm tội làm mất đi vật chất, đồng thời làm mất đi sự ổn định trong mối quan hệ sở hữu giữa chủ tài sản và vật thể đó.
3.4. Mặt chủ quan
Tội phạm này được thực hiện với lỗi cố ý (lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp). Người phạm tội nhận thức rõ hành vi trộm cắp tài sản nhất định hoặc có thể gây ra thiệt hại về tài sản cho người khác nhưng lại mong muốn hoặc cố ý bỏ mặc hậu quả đó xảy ra với đối tượng bị trộm cắp. Mục đích của người phạm tội là mong muốn chiếm đoạt tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức.
4. Phạm tội trộm cắp tài sản bị phạt tù bao nhiêu năm?
Hành vi trộm cắp tài sản của người khác từ 02 triệu đồng trở lên hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc các trường hợp đặc biệt quy định về tội trộm cắp tài sản tại Điều 173 Bộ luật Hình sự, người phạm tội sẽ phải đối diện với các khung hình phạt như sau:
“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản
Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
đ) Tài sản là di vật, cổ vật.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Tài sản là bảo vật quốc gia;
g) Tái phạm nguy hiểm.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”
Sau đây là bảng tóm tắt các khung hình phạt đối với tội trộm cắp tài sản được nêu tại Điều luật trên:
Khung
Mức phạt tù
Hành vi
Khung 1
Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
Trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; hoặc
Dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 Bộ luật Hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
Tài sản là di vật, cổ vật.
Khung 2
Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm
Trộm cắp tài sản thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Có tổ chức;
Có tính chất chuyên nghiệp;
Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
Hành hung để tẩu thoát;
Tài sản là bảo vật quốc gia;
Tái phạm nguy hiểm.
Khung 3
Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm
Trộm cắp tài sản thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
Khung 4
Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm
Trộm cắp tài sản thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
Hình phạt bổ sung:bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Mức xử phạt trộm cắp tài sản có thể lên đến 20 năm tù đối với những trường hợp trộm cắp với giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.
5. Người dưới 18 tuổi phạm tội trộm cắp tài sản có bị phạt tù không?
Như đã đề cập ở mục 3.1 của bài viết, theo đó người từ đủ 16 tuổi trở lên sẽ chịu truy cứu trách nhiệm hình sự (phạt tù) với mọi hành vi phạm tội trộm cắp tài sản mà mình đã thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Bộ luật Hình sự.
Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì theo Khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự chỉ chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi trộm cắp rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng như sau:
Trộm cắp tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh mà trộm cắp tài sản: bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm (khung hình phạt rất nghiêm trọng).
Trộm cắp có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp mà trộm cắp tài sản: bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm (khung hình phạt đặc biệt nghiêm trọng).
Người chỉ từ đủ 14 tuổi cũng đã có thể bị truy cứu hình sự về Tội trộm cắp tài sản.
Như vậy, tùy vào độ tuổi cụ thể mà người trộm cắp tài sản để xác định người đó có bị phạt tù về hành vi trộm cắp hay không.
6. Mức phạt hành chính đối với hành vi trộm cắp tài sản?
Đối với cá nhân thực hiện hành vi trộm cắp tài sản lần đầu, không gây ra hậu quả nghiêm trọng về giá trị tài sản (cụ thể là dưới 2.000.000 đồng) và chưa bị kết án về các tội về chiếm đoạt tài sản thì người thực hiện hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt hành chính. Cụ thể tại Điểm a Khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản.
Người phạm tội có thể bị phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
7. Thủ tục khởi tố tội trộm cắp tài sản
Căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự, quy trình khởi tố tội trộm cắp tài sản của người khác được thực hiện thông qua ba bước sau đây:
7.1. Bước 1: Tiếp nhận và xử lý nguồn tin về tội phạm
Đây là bước khởi đầu quan trọng, trong đó cơ quan Công an có trách nhiệm tiếp nhận thông tin từ các nguồn như tố giác, tin báo của cá nhân, tổ chức, hoặc qua kiến nghị khởi tố của các cơ quan nhà nước. Mọi thông tin khi nhận được phải được cơ quan có thẩm quyền vào sổ tiếp nhận, ghi chép đầy đủ các tình tiết ban đầu liên quan đến hành vi trộm cắp tài sản như: thời gian, địa điểm, đặc điểm tài sản bị mất và các thông tin mô tả về đối tượng tình nghi. Việc tiếp nhận kịp thời giúp bảo vệ hiện trường và các chứng cứ quan trọng, tạo nền tảng vững chắc cho quá trình điều tra sau đó.
7.2. Bước 2: Kiểm tra và xác minh dấu hiệu tội phạm
Sau khi tiếp nhận, Cơ quan điều tra sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh tính xác thực của nguồn tin để làm rõ hành vi có cấu thành tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự hay không. Trong thời hạn 20 ngày (có thể gia hạn lên đến 02 tháng đối với các vụ việc phức tạp), cơ quan điều tra thực hiện các biện pháp nghiệp vụ bao gồm: lấy lời khai người tố giác, thu thập tài liệu, kiểm tra hiện trường, và định giá tài sản bị chiếm đoạt. Giai đoạn này đóng vai trò quyết định, giúp cơ quan chức năng phân biệt rõ hành vi là tội phạm hình sự hay chỉ là tranh chấp dân sự, từ đó làm căn cứ pháp lý để đưa ra quyết định khởi tố hoặc đình chỉ vụ việc.
7.3. Bước 3: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự
Kết thúc giai đoạn xác minh, nếu nhận thấy có đủ căn cứ về việc thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản lén lút có giá trị hoặc các tình tiết định khung khác theo quy định của pháp luật, Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra sẽ ban hành Quyết định khởi tố vụ án hình sự. Ngược lại, nếu kết quả xác minh cho thấy không có dấu hiệu tội phạm hoặc chưa đủ yếu tố cấu thành tội trộm cắp tài sản, cơ quan chức năng sẽ ra quyết định không khởi tố hoặc đình chỉ việc giải quyết tin báo. Quyết định này là văn bản pháp lý chính thức, mở đầu cho quá trình điều tra, truy tố và xét xử công khai, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật trước hành vi xâm phạm quyền sở hữu.
8. Tố cáo hành vi trộm cắp tài sản ở đâu?
Nạn nhân bị trộm cắp tài sản cần ngay lập tức tố cáo hành vi lừa đảo này đến cơ quan công an nơi gần nhất để sớm được giải quyết. Khi tố cáo, nạn nhân phải gửi hồ sơ tố giác bao gồm các giấy tờ sau:
Đơn trình báo công an;
CMND/CCCD/Hộ chiếu của bị hại (bản sao công chứng);
Sổ hộ khẩu của bị hại (bản sao công chứng).
Chứng cứ liên quan để chứng minh (hình ảnh, ghi âm, video,… có chứa nguồn thông tin của hành vi phạm tội).
“Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:
a) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
b) Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.”
Như vậy, nạn nhân bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản cần trình báo sự việc đến cơ quan công an xã/ phường/ thị trấn hoặc quận/ huyện nơi gần nhất.
Hãy tố cáo ngay khi phát hiện hoặc có bằng chứng về việc ai đó đã trộm cắp tài sản của người khác.
Ngoài việc trình báo trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền, người bị hại còn có thể thông tin, trình báo lừa đảo qua mạng bằng đường dây nóng của cơ quan Công an:
Đường dây nóng Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao: 069.219.4053 – Cục Cảnh sát hình sự;
Địa chỉ https://canhbao.ncsc.gov.vn./#!/ của Trang cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam.
Người dân tại Thành phố Hồ Chí Minh có thể gọi qua đường dây nóng 069.3336310 để thông tin, trình báo về chiếm đoạt tài sản, lừa đảo qua mạng.
9. Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:
Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
Luật sư bảo vệ tại tòa án.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
10. Câu hỏi thường gặp về Tội trộm cắp tài sản
Để giải đáp những thắc mắc thường gặp và làm sáng tỏ các tình huống pháp lý phức tạp mà người dân thường quan tâm, dưới đây là phân tích chi tiết về 5 vấn đề cốt lõi liên quan đến tội trộm cắp tài sản:
10.1. Trộm cắp tài sản dưới 2 triệu đồng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Có, người trộm cắp tài sản dưới 2 triệu đồng vẫn có thể bị truy cứu hình sự nếu thuộc các trường hợp đặc biệt được quy định tại Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự. Cụ thể, dù giá trị tài sản nhỏ hơn mức 2 triệu đồng, hành vi vẫn bị coi là tội phạm nếu người phạm tội đã từng bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm, đã bị kết án về tội này hoặc tội chiếm đoạt khác mà chưa được xóa án tích, hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Nếu không thuộc các tình tiết định khung này, hành vi trộm cắp tài sản giá trị dưới 2 triệu đồng sẽ chỉ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 144/2021/NĐ-CP thay vì bị áp dụng chế tài hình sự.
10.2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có phải chịu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp không?
Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng. Đối với tội trộm cắp tài sản, khung hình phạt quy định tại Khoản 1, Khoản 2 (tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng) thì người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, nếu hành vi trộm cắp thuộc Khoản 3 (có giá trị từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng) hoặc Khoản 4 (từ 500 triệu đồng trở lên), đối tượng này hoàn toàn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.
10.3. Thế nào là hành vi “lén lút” trong tội trộm cắp tài sản?
Hành vi “lén lút” được hiểu là việc người phạm tội cố tình che giấu hành động chiếm đoạt tài sản của mình trước mắt chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp. Người thực hiện tội phạm thường lợi dụng sự sơ hở, thiếu cảnh giác, hoặc thời điểm vắng người để thực hiện việc tiếp cận và lấy đi tài sản mà nạn nhân không hay biết tại thời điểm đó. Bản chất của sự “lén lút” nằm ở mục đích giấu kín hành vi phạm tội, giúp người phạm tội dễ dàng tẩu thoát hoặc chiếm hữu tài sản mà không gặp phải sự chống cự công khai từ phía chủ sở hữu. Nếu hành vi chiếm đoạt được thực hiện một cách công khai hoặc bằng vũ lực, nó sẽ không còn là tội trộm cắp mà chuyển sang các tội danh khác như cướp hoặc công nhiên chiếm đoạt.
10.4. Nếu nạn nhân từ chối nhận lại tài sản, người phạm tội có được giảm nhẹ tội không?
Việc nạn nhân từ chối nhận lại tài sản hoặc đã được bồi thường đầy đủ không làm mất đi tính chất tội phạm, nhưng là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quan trọng. Theo Điều 51 Bộ luật Hình sự, việc người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả là một trong các tình tiết giảm nhẹ được tòa án cân nhắc khi quyết định hình phạt. Dù nạn nhân không nhận lại tài sản, người phạm tội vẫn phải chứng minh sự thiện chí khắc phục hậu quả thông qua việc bồi thường hoặc gửi tài sản vào cơ quan có thẩm quyền. Điều này thể hiện thái độ ăn năn hối cải và giúp giảm bớt mức độ nghiêm trọng khi xem xét giảm nhẹ khung hình phạt cho bị cáo.
10.5. Tố giác tội phạm trộm cắp tài sản ở đâu để được giải quyết nhanh nhất?
Người dân có thể trực tiếp đến cơ quan Công an cấp xã, phường hoặc Công an cấp quận, huyện nơi xảy ra hành vi trộm cắp tài sản để trình báo và tố giác. Đây là các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận tin báo, tố giác tội phạm ban đầu và tiến hành các biện pháp xác minh theo trình tự tố tụng hình sự. Để việc giải quyết nhanh chóng và hiệu quả, người tố giác cần chuẩn bị đơn trình báo kèm theo các chứng cứ liên quan như hình ảnh camera ghi hình, lời khai nhân chứng hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản bị mất. Cơ quan Công an sau khi tiếp nhận sẽ phân loại và tiến hành điều tra, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người bị hại được thực thi theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự.
Trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác với mục đích trục lợi từ tài sản đó. Người phạm tội trộm cắp tài sản sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử phạt hành chính. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email:contact@apluslaw.vnhoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.
Công Ty Luật TNHH A+ là phòng pháp chế của doanh nghiệp, đưa giải pháp và tư vấn kịp thời, toàn diện các lĩnh vực, mang lại hiệu quả, an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.
Địa chỉ: Phòng D39, tòa nhà Fosco, 40 Bà Huyện Thanh Quan, phường Xuân Hòa, TP.HCM, Việt Nam