Home » Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản theo Điều 172 Bộ luật Hình sự

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản theo Điều 172 Bộ luật Hình sự

Thế nào là công nhiên chiếm đoạt tài sản, phạm tội này thì bị phạt tù hay phạt tiền, dấu hiệu nhận biết, làm thế nào để tố cáo tội công nhiên chiếm đoạt tài sản,… và nhiều hơn thế nữa sẽ được Luật A+ giải đáp ngay trong bài viết này. Mời bạn đọc cùng đón xem nhé!

1. Công nhiên chiếm đoạt tài sản là gì? 

Công nhiên chiếm đoạt tài sản là hành vi công khai lấy tài sản trước sự chứng kiến của chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản mà không dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc bất cứ một thủ đoạn nào nhằm uy hiếp tinh thần của người quản lý tài sản.

Ví dụ: Anh A trên đường đi ngang qua một cửa hàng bán bánh bông lan thì thấy một chiếc SH không có người trông coi và chìa khóa vẫn còn trên xe nên tiến lấy và phóng xe bỏ chạy. Trong lúc đó, anh C là chủ sở hữu của chiếc SH tuy nhìn thấy toàn bộ hành vi của anh A nhưng không thể nào chạy đến ngăn cản vì đang bị kẹt trong cửa hàng đông khách.

tội công nhiêm chiếm đoạt tài sản 03
Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác là hành vi phạm tội..

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 172 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự) như sau:

“Điều 172. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

1. Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 173, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

b) Hành hung để tẩu thoát;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Chiếm đoạt tài sản là hàng cứu trợ;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.”

Xem thêm bài viết: Cưỡng đoạt tài sản là gì? Phạm tội cưỡng đoạt tài sản bị phạt tù hay phạt tiền?

2. Khung hình phạt Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản theo Điều 172 Bộ luật Hình sự 

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản – Điều 172 Bộ luật Hình sự quy định 04 khung hình phạt tù và 01 hình phạt tiền bổ sung được áp dụng đối với người phạm tội này. Bạn có thể xem bảng sau để dễ hình dung hơn về các mức phạt tù đối với người có hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác:

KhungMức phạt Hành vi 
Khung 1 Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 nămHành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 168, 169, 170, 171, 173, 174, 175 và 290 Bộ luật Hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
Khung 2 Phạt tù từ 02 năm đến 07 nămHành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Hành hung để tẩu thoát;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Chiếm đoạt tài sản là hàng cứu trợ.
Khung 3 Phạt tù từ 07 năm đến 15 nămHành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
Khung 4 Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm Hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Như vậy, tùy theo từng hành vi phạm tội và giá trị tài sản chiếm đoạt của người khác mà người phạm tội sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không. Mức phạt tối đa dành cho người phạm tội công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác có thể lên đến 20 năm tù.

tội công nhiêm chiếm đoạt tài sản 05
Hình phạt nào dành cho hành vi ngang nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác?

3. Mức phạt tiền đối với hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản

Theo Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, người nào có hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Bên cạnh đó, người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

Xem thêm bài viết: Thế nào là trộm cắp tài sản? Trộm cắp tài sản giá trị bao nhiêu thì bị phạt tù?

4. Dấu hiệu pháp lý của Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Cùng phân tích những đặc điểm cấu thành Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản quy định tại Điều 172 Bộ luật Hình sự qua 04 dấu hiệu đặc trưng sau:

4.1. Chủ thể

Đối với tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, người phạm tội này có thể là bất kỳ ai (công dân Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch), có năng lực trách nhiệm hình sự (có năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi) và từ 16 tuổi trở lên theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự.

4.2. Mặt khách quan

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản được thể hiện bởi hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác một cách công khai, không cần phải che giấu hành vi phạm tội trước mặt người đó. Đây cũng là mặt khách quan duy nhất của tội phạm này. 

Người phạm tội chỉ thực hiện hành vi khi lợi dụng sự sơ hở, chủ quan của người khác trong quá trình quản lý tài sản hoặc lợi dụng vào hoàn cảnh khách quan khác như: thiên tai, hoả hoạn, chiến tranh… Những hoàn cảnh này thường kéo dài và diễn ra một cách bất ngờ, khiến họ không thể có đủ khả năng để có thể bảo vệ tốt tài sản của mình, chỉ có thể đứng nhìn người khác lấy tài sản đi một cách công khai.

Hậu quả của tội công nhiên chiếm đoạt tài sản là thiệt hại về tài sản mà cụ thể là giá trị tài sản bị chiếm đoạt. Đối với những trường hợp người phạm tội có ý định chiếm đoạt tài sản có giá trị lớn hoặc rất lớn như ôtô, xe máy, máy tính xách tay, đồng hồ đắt tiền hoặc tài sản khác có giá trị hàng chục triệu đồng trở lên, thì dù người phạm tội chưa chiếm đoạt được tài sản vẫn bị coi là phạm tội công nhiên chiếm đoạt tài sản. 

Tuy nhiên, phạm tội trong trường hợp phạm tội chưa đạt hoặc chuẩn bị phạm tội tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà cơ quan chức năng có mức xử phạt hợp lý.

4.3. Khách thể

Hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản xâm phạm đến quan hệ sở hữu tài sản của người bị chiếm đoạt tài sản. Đó là quan hệ tài sản giữa tài sản với người chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp của tài sản bị chiếm đoạt được pháp luật bảo vệ.

4.4. Mặt chủ quan

Lỗi của hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản là lỗi cố ý của người thực hiện hành vi này. Thể hiện qua việc người phạm tội thực hiện hành vi với ý chí chủ quan, cố ý thực hiện hành vi một cách công khai, dứt khoát và quyết đoán. Mục đích của hành vi này là lợi dụng sơ suất của người chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản để ngang nhiên chiếm đoạt tài sản đó trước sự chứng kiến của họ.

Xem thêm bài viết: Người phạm tội sử dụng trái phép tài sản bị phạt tù bao nhiêu năm?

5. “Hôi của” có phải công nhiên chiếm đoạt tài sản?

Phải, “hôi của” khi người khác gặp tai nạn chính là hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản. Trong trường hợp “hôi của,” người lợi dụng tình huống tai nạn hoặc khó khăn của người khác để chiếm đoạt tài sản (như hàng hóa bị rơi, xe cộ, tiền bạc) một cách công khai mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu.

Hành vi “hôi của” sẽ bị xử lý về Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản theo Điều 172 Bộ luật Hình sự, mức hình phạt sẽ tùy vào giá trị tài sản bị ngang nhiên chiếm đoạt.

tội công nhiêm chiếm đoạt tài sản 06
Hành vi hôi của khi người khác gặp tai nạn đã phạm tội công nhiên chiếm đoạt tài sản.

6. So sánh Tội chiếm giữ trái phép tài sản và Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản và Tội chiếm giữ trái phép tài sản là 02 tội danh thường dễ gây ra sự nhầm lẫn bởi lẽ hành vi của cả hai tội phạm này đều bắt nguồn từ hành vi chiếm đoạt trái phép tài sản của người khác. Tuy nhiên đây là 02 tội hoàn toàn khác nhau, có thể phân biệt qua các tiêu chí sau:

Tiêu chíTội công nhiên chiếm đoạt tài sảnTội chiếm giữ trái phép tài sản
Căn cứ pháp lýĐiều 172 Bộ luật Hình sự Điều 176 Bộ luật Hình sự 
Khái niệm Công nhiên chiếm đoạt tài sản là hành vi lợi dụng sơ hở, vướng mắc của người khác để lấy tài sản một cách công khai.Chiếm giữ trái phép tài sản là hành vi người phạm tội cố ý không trả lại tài sản cho chủ sở hữu. 
Chủ thểBất kỳ ai từ đủ 16 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự.Bất kỳ ai từ đủ 16 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự.
Khách thểQuyền sở hữu tài sản của chủ sở hữu, người quản lý tài sản.Quyền sở hữu tài sản của chủ sở hữu, người quản lý tài sản.
Mặt khách quanChiếm đoạt tài sản một cách công khai, với thủ đoạn lợi dụng sơ hở của chủ sở hữu/người quản lý tài sản hoặc lợi dụng vào hoàn cảnh khách quan khác như: thiên tai, hoả hoạn, chiến tranh…

Ngoài ra, còn có hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản nhưng được thực hiện sau khi đã hoàn thành xong một tội phạm khác (mục đích ban đầu của người phạm tội là thực hiện tội phạm khác như giết người, hiếp dâm,… sau đó người phạm tội mới phát hiện tài sản của nạn nhân và mong muốn chiếm đoạt tài sản đó)

Khi chủ tài sản/người quản lý tài sản yêu cầu trả lại nhưng người phạm tội:

  • Không trả lại tài sản được giao nhầm cho chủ sở hữu tài sản, người quản lý hợp pháp tài sản đó.
  • Không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm về tài sản mà mình tìm được, bắt được,…

 

Mặt chủ quanTội phạm được thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp.Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý (gồm cả lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp).

 

Khung hình phạtKhung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Khung 3: Phạt tù từ 07 đến 15 năm

Khung 4: Phạt tù từ 12 đến 20 năm

Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

Khung 01: Phạt tiền từ 10 đến 50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm

Khung 02: Phạt tù từ 01 đến 05 năm

Có thể thấy, điểm khác nhau cơ bản giữa chiếm giữ trái phép tài sản là lấy tài sản của người khác nhưng không trả lại trong khi công nhiên chiếm đoạt tài sản là ngang nhiên lấy tài sản của người khác một cách công khai. Do hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản mang tính chất nguy hiểm hơn nên khung hình phạt cũng cao hơn.

Xem thêm bài viết: Người phạm tội sử dụng trái phép tài sản bị phạt tù bao nhiêu năm?

7. Tố cáo hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản ở đâu?

Khi phát hiện ai đó công nhiên chiếm đoạt tài sản của tổ chức bạn có thể nộp đơn tố cáo đến cơ quan công an để trình báo  sự việc theo quy định tại Khoản 3 Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015:

“Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

3. Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:

a) Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;

b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;

c) Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.”

Bên cạnh đó, căn cứ Thông tư 126/2020/TT-BCA, lực lượng công an xã, phường, thị trấn vẫn có thẩm quyền tiếp nhận tin báo tố giác tội phạm.

Như vậy, để thuận cho việc tố giác tội phạm, nạn nhân có thể trình báo sự việc tại cơ quan công an xã/ phường/ thị trấn hoặc cơ quan công an quận/ huyện nơi gần nhất để sớm được giải quyết. 

8. Luật sư tư vấn Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:

  • Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
  • Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Luật sư bảo vệ tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Như vậy, hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt tiền, phạt cải tạo hoặc phạt tù tùy theo hành vi vi phạm, mức độ vi phạm và giá trị tài sản đã chiếm đoạt. Bạn hãy tố cáo hành vi này đến cơ quan công an nơi gần nhất để sớm được trao trả lại tài sản nhé! Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Các bài viết cùng lĩnh vực