Bên cạnh những hình phạt chính thì người phạm các tội xâm phạm an ninh quốc gia còn có thể phải chịu một số hình phạt bổ sung theo quy định của pháp luật. Cụ thể, pháp luật quy định như thế nào về các hình phạt bổ sung ấy, Luật sư A+ xin mời bạn cùng theo dõi bài viết về Hình phạt bổ sung của các tội xâm phạm an ninh quốc gia ngay sau đây.
1. Hình phạt bổ sung của các tội xâm phạm an ninh quốc gia là gì?
Hình phạt bổ sung là hình phạt được áp dụng kèm theo hình phạt chính (bổ sung cho hình phạt chính). Hình phạt bổ sung xuất hiện với vai trò hỗ trợ mục đích răn đe, giáo dục của hình phạt chính. Hình phạt bổ sung đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia được quy định tại Điều 122 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (sau gọi tắt là Bộ luật Hình sự) như sau:
“Điều 122. Hình phạt bổ sung
Người phạm tội quy định tại Chương này (Chương XIII – Các tội xâm phạm an ninh quốc gia) còn có thể bị tước một số quyền công dân, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Xem thêm quy định về 14 tội xâm phạm an ninh quốc gia theo Bộ Luật Hình sự
2. Một số hình phạt bổ sung đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia
2.1. Tước một số quyền công dân
Hình phạt bổ sung “Tước một số quyền công dân” áp dụng với công dân Việt Nam phạm tội xâm phạm đến an ninh quốc gia. Hình phạt này có ý nghĩa đối với người phạm tội có mong muốn tham gia ứng cử đại biểu quốc hội hay làm việc trong cơ quan nhà nước, phục vụ lực lượng vũ trang nhân dân. Đối với người phạm tội không mong muốn tham gia cơ quan trên, hình phạt này không đem lại hiệu quả răn đe.
Hình phạt bổ sung “Tước một số quyền công dân” được quy định chi tiết tại Điều 44 Bộ luật Hình sự và được làm rõ tại các Điều 126; Điều 127 và Điều 128 Luật thi hành án hình sự năm 2019, cụ thể như sau:
“Điều 44. Tước một số quyền công dân
1. Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật này quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân sau đây:
a) Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước;
b) Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Thời hạn tước một số quyền công dân là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.”
2.2. Hình phạt quản chế
Đây là hình phạt bổ sung áp dụng đối với người bị phạt tù và phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất định dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương. trong thời gian quản chế, người bị kết án không được tự ý ra khỏi nơi cư trú, bị tước một số quyền công dân và bị cấm hành nghề hay làm một số công việc nhất định.
Hình phạt quản chế được quy định tại Điều 43 Bộ luật Hình sự như sau:
“Điều 43. Quản chế
Quản chế là buộc người bị kết án phạt tù phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất định dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương. Trong thời gian quản chế, người bị kết án không được tự ý ra khỏi nơi cư trú, bị tước một số quyền công dân theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này và bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
Quản chế được áp dụng đối với người phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia, người tái phạm nguy hiểm hoặc trong những trường hợp khác do Bộ luật này quy định.
Thời hạn quản chế là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.”
Xem thêm nội dung: Tội gián điệp là gì? Phạm tội gián điệp bị phạt tù bao nhiêu năm? – Điều 110 BLHS
2.3. Hình phạt cấm cư trú
Cấm cư trú là hình phạt áp dụng đối với người bị kết án phạt tù do xét thấy họ có thể lợi dụng điều kiện thuận lợi ở một số địa phương để thực hiện tội phạm sau khi chấp hành xong hình phạt tù. Tuy nhiên, không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương. Địa phương ở đây có thể là các thành phố lớn; khu công nghiệp tập trung; khu vực biên giới; bờ biển; hải đảo; khu vực có cơ sở quốc phòng quan trọng; khu vực có các đầu mối giao thông quan trọng,… Đây là những địa phương cần thiết phải đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội ở mức cao.
Hình phạt này được quy định cụ thể tại Điều 42 Bộ luật Hình sự như sau:
“Điều 42. Cấm cư trú
Cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định.
Thời hạn cấm cư trú là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.”

2.4. Hình phạt tịch thu tài sản
Tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước.
Hình phạt này được quy định cụ thể tại Điều 45 Bộ luật Hình sự:
“Điều 45. Tịch thu tài sản
Tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước.
Tịch thu tài sản chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma tuý, tham nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật này quy định.
Khi tịch thu toàn bộ tài sản vẫn để cho người bị kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống.”

Xem thêm bài viết: Tội phản bội tổ quốc là gì? Phạt tù bao nhiêu năm theo điều 108 BLHS?
3. Khung hình phạt của các hình phạt bổ sung
Như đã đề cập ở trên, có tất cả 4 loại hình phạt bổ sung bao gồm: Tước một số quyền công dân, quản chế, cấm cư trú và tịch thu tài sản. Mỗi hình phạt bổ sung đều được quy định bởi những điều luật khác nhau nên cũng có mức phạt khác nhau, cụ thể:
| Hình phạt bổ sung | Mức hình phạt |
| Tước một số quyền công dân | Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia thì bị tước một hoặc một số quyền công dân sau đây:
Thời hạn tước một số quyền công dân là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo. |
| Quản chế | Người bị kết án phạt tù phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất định dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương. Trong thời gian quản chế, người bị kết án không được tự ý ra khỏi nơi cư trú, bị tước một số quyền công dân theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này và bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. Thời hạn quản chế là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù. |
| Cấm cư trú | Người bị kết án phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định. Thời hạn cấm cư trú là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù. |
| Tịch thu tài sản | Tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước. Khi tịch thu toàn bộ tài sản vẫn để cho người bị kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống. |
Xem thêm khung hình phạt Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (BLHS 2015)
4. Luật sư tư vấn Hình sự
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:
- Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
- Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
- Luật sư bảo vệ tại tòa án.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Trên đây là những nội dung chính về các hình phạt bổ sung đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia mà luật sư A+ muốn chia sẻ đến quý khách hàng. Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung


