Home » Người dưới 18 tuổi phạm tội giết người đi tù bao nhiêu năm?

Người dưới 18 tuổi phạm tội giết người đi tù bao nhiêu năm?

Gần đây, những vụ việc giết người khi chưa đủ 18 tuổi ngày càng trở nên phổ biến. Trước thực trạng đáng báo động đó, bạn V.M (16 tuổi) có thắc mắc với Luật sư A+ rằng một người  bạn của mình đã thực hiện hành vi giết người lúc đủ 16 tuổi. Trong trường hợp này thì người đó phải chịu trách nhiệm pháp lý như thế nào hay đi tù bao nhiêu năm? Sau đây, Luật sư A+ xin mời bạn cùng theo dõi bài viết về vấn đề này. 

1. Thế nào là giết người khi chưa đủ 18 tuổi?

Giết người là hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác một cách trái pháp luật. Đây là hành vi vi phạm pháp luật đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm đến tính mạng của con người được quy định cụ thể tại Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự). Giết người khi chưa đủ 18 tuổi được hiểu là việc người chưa đủ 18 tuổi, có thể đã đủ 16 tuổi trở lên hoặc trong độ tuổi từ 14 đến 16 thực hiện hành vi cố ý tước đoạt tính mạng người khác.

Xem thêm Các án lệ về Tội giết người

18 tuổi giết người đi tù bao nhiêu năm 01
Người chưa đủ 18 tuổi thực hiện hành vi giết người.

2. Dấu hiệu pháp lý của Tội giết người khi chưa đủ 18 tuổi

Người chưa đủ 18 tuổi thực hiện hành vi giết người sẽ cấu thành tội danh có những dấu hiệu pháp lý đặc trưng như sau: 

2.1. Về chủ thể 

Người phạm tội giết người có thể là bất kỳ ai (công dân Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không quốc tịch). Trong trường hợp chủ thể phạm tội dưới 18 tuổi cần lưu ý người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự cho tội danh này khi có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự theo  Điều 21 Bộ luật Hình sự.

2.2. Mặt khách quan của hành vi 

Người dưới 18 tuổi được coi là phạm tội giết người khi thực hiện các hành vi tước đoạt quyền sống của người khác một cách trái pháp luật. 

Hành vi giết người có thể biểu hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động. Chủ thể thực hiện hành vi có thể sử dụng hung khí, vũ khí, vũ lực hoặc không sử dụng để tước đoạt tính mạng của người khác, gây nguy hiểm cho xã hội. 

2.3. Khách thể

Hành vi của chủ thể phạm tội giết người ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của con người, xâm phạm trực tiếp đến quyền được sống của người bị hại được pháp luật bảo vệ.

2.4. Mặt chủ quan

Người phạm giết người thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý (cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp). Trong đó: 

  • Với lỗi cố ý trực tiếp: là trường hợp người phạm tội biết rõ hành vi của mình có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của nạn nhân nhưng vẫn thực hiện.
  • Với lỗi cố ý gián tiếp: là trường hợp người phạm tội nhận thức được hành vi của mình có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của nạn nhân, tuy không mong muốn nạn nhân chết nhưng vẫn bỏ mặc dẫn đến hậu quả nạn nhân chết.

Xem thêm Các bản án hình sự về Tội giết người

3. Phạm tội giết người khi chưa đủ 18 tuổi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự là độ tuổi mà người phạm tội sẽ phải chịu các trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự thì độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đối với người dưới 18 tuổi như sau:

“Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.”

Theo đó, tội giết người là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, quy định tại Điều 123 Bộ luật Hình sự. Vì vậy, người phạm tội giết người dưới 18 tuổi sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với điều kiện đủ 14 tuổi trở lên.

18 tuổi giết người đi tù bao nhiêu năm 02
Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đối với tội giết người là bao nhiêu tuổi?

Xem thêm Hành vi cố ý giết người phạt tù bao nhiêu năm?

4. Hình phạt tù áp dụng với người dưới 18 tuổi phạm tội giết người là bao nhiêu năm?

Đối với trường hợp giết người khi chưa đủ 18 tuổi, nhà nước ta xử lý theo nguyên tắc phải bảo đảm lợi ích tốt nhất của người dưới 18 tuổi và chủ yếu nhằm mục đích giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh, trở thành công dân có ích cho xã hội. Cụ thể, tại Điều 101 Bộ luật Hình sự quy định về mức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội như sau: 

“Điều 101. Tù có thời hạn

Mức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được quy định như sau:

1, Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định;

2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.”

5. Mức hình phạt cao nhất đối với tội giết người khi chưa đủ 18 tuổi 

Với đối tượng giết người khi chưa đủ 18 tuổi thì mức hình phạt cao nhất phải chịu không quá 18 năm tù nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình khi chủ thể thực hiện hành vi từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi. Mức phạt này được quy định cụ thể tại Điều 101 Bộ luật Hình sự như trên và khoản 5 Điều 91 Bộ luật Hình sự, cụ thể: “Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.”

Xem thêm bài viết: Bình luận Tội giết người

6. Các tình tiết giảm nhẹ tội giết người khi chưa đủ 18 tuổi?

Người chưa đủ 18 tuổi phạm tội giết người có những quy định về các tình tiết giảm nhẹ như tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả; ngăn chặn, làm giảm bớt thiệt hại; phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; bị người khác đe dọa cưỡng bức; thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải; có thành tích xuất sắc trong sản xuất, học tập, chiến đấu, công tác, gia đình có công với cách mạng… 

Tại khoản 2 Điều 91 Bộ luật Hình sự cũng có quy định về những tình tiết giảm nhẹ tội giết người khi chưa đủ 18 tuổi như sau:

“2. Người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng một trong các biện pháp quy định tại Mục 2 Chương này:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng, trừ tội phạm quy định tại các điều 134, 141, 171, 248, 249, 250, 251 và 252 của Bộ luật này;

b) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật này, trừ tội phạm quy định tại các điều 123, 134, 141, 142, 144, 150, 151, 168, 171, 248, 249, 250, 251 và 252 của Bộ luật này;

c) Người dưới 18 tuổi là người đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án.”

18 tuổi giết người đi tù bao nhiêu năm 03
Giảm nhẹ hình phạt cho tội phạm giết người dưới 18 tuổi.

7. Người dưới 18 tuổi giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh có được miễn/ giảm hình phạt không?

Giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh là một trong những trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 125 Bộ luật Hình sự như sau: 

“Điều 125. Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

1. Người nào giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội đối với 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.”

Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự thì người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh, còn nếu người phạm tội từ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự. 

Trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người phạm tội dưới 18 tuổi (cụ thể là từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi) có thể được giảm nhẹ hình phạt nếu thuộc trường hợp được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 91 Bộ luật Hình sự, đây là trường hợp mà “người phạm tội là người đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể trong vụ án.”

8. Luật sư tư vấn Hình sự

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:

  • Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
  • Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Luật sư bảo vệ tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Người dưới 18 tuổi nhưng đã đủ 14 tuổi vẫn phải chịu trách nhiệm cho tội danh giết người theo quy định của pháp luật. Việc bạn của V.M đã đủ 16 tuổi phạm tội giết người vẫn sẽ bị xử phạt theo đúng luật định. Hi vọng, sau bài viết này bạn V.M và tất cả mọi người sẽ hiểu hơn về trường hợp giết người dưới 18 tuổi. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt:0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn. 

Các bài viết cùng lĩnh vực