Home » Hình sự » Tội giết người theo Điều 123 Bộ luật Hình sự bị phạt tù bao nhiêu năm?

Tội giết người theo Điều 123 Bộ luật Hình sự bị phạt tù bao nhiêu năm?

Người phạm tội giết người bị phạt tù từ 07 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình căn cứ theo mức độ nghiêm trọng và các tình tiết định khung tăng nặng quy định tại Điều 123 Bộ luật Hình sự. Mức án này áp dụng cho cả trường hợp cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp, riêng người chuẩn bị phạm tội phải đối mặt với hình phạt từ 01 năm đến 05 năm tù. Bài phân tích dưới đây từ Luật A+ sẽ tập trung làm rõ 04 dấu hiệu cấu thành pháp lý, trách nhiệm hình sự theo từng độ tuổi và cách phân biệt các nhóm tội liên quan giúp cá nhân chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối ưu.
Xem thêm vụ án Nam sinh lớp 8 bị đánh chết não tại Hà Nội, cùng tìm hiểu góc nhìn của Luật sư Phùng Huyền nhé!

1. Tội giết người là gì?

Giết người là hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác một cách trái pháp luật. Tội giết người được xác định khi một người thực hiện hành vi giết người khác với mục đích tước đoạt mạng sống của người đó.
Điểm đặc trưng quan trọng nhất để phân biệt tội giết người với các tội phạm liên quan là yếu tố lỗi cố ý: Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình sẽ hoặc có thể dẫn đến cái chết của nạn nhân và mong muốn hoặc chấp nhận hậu quả đó xảy ra. Điều này khác hoàn toàn với tội vô ý làm chết người (Điều 128 BLHS), nơi hậu quả chết người xảy ra ngoài ý muốn của người phạm tội do sự thiếu thận trọng hoặc tự tin thái quá.

2. Quy định của pháp luật về tội giết người

Tội giết người là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền sống của con người. Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 quy định cụ thể về tội danh này như sau:

“Điều 123. Tội giết người

1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Giết 02 người trở lên;

b) Giết người dưới 16 tuổi;

c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;

d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;

k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;

n) Có tính chất côn đồ;

o) Có tổ chức;

p) Tái phạm nguy hiểm;

q) Vì động cơ đê hèn.

2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.”

Clip Phân biệt Tội giết người và Tội vô ý làm chết người

3. Dấu hiệu pháp lý của Tội giết người

Mời bạn đọc cùng luật sư A+ phân tích dấu hiệu tội giết người qua 04 dấu hiệu đặc trưng sau đây. Một hành vi chỉ cấu thành tội giết người khi đáp ứng đồng thời cả 4 yếu tố này.

3.1. Chủ thể

Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự, người phạm tội giết người có thể là bất cứ ai (công dân Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không quốc tịch) từ đủ 16 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự (năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi).
Đặc biệt, đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu các khung hình phạt rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng của tội giết người, cụ thể:
  • Nếu thực hiện hành vi giết người thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự thì phải chịu hình phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình (khung hình phạt đặc biệt nghiêm trọng).
  • Nếu chỉ thực hiện hành vi giết người mà không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự thì phải chịu hình phạt từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình (khung hình phạt rất nghiêm trọng.
Như vậy nếu người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thuộc vào trường hợp chuẩn bị phạm tội thì sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3.2. Mặt khách quan

Tội giết người được thể hiện qua hành vi tước bỏ quyền sống của người khác một cách trái pháp luật bằng những thủ đoạn và phương tiện khác nhau gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội. Hành vi giết người có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức:
Hành động hoặc không hành động:
  • Hành động: Người phạm tội chủ động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật như dùng dao đâm, dùng súng bắn, dùng gậy đánh, dùng gạch ném,… tác động vào thân thể nạn nhân nhằm tước bỏ tính mạng.
  • Không hành động: Người phạm tội không thực hiện nghĩa vụ phải làm để đảm bảo sự an toàn tính mạng của người khác nhằm giết người. Thông thường tội phạm được thực hiện bằng cách lợi dụng nghề nghiệp.
Có thể có hoặc không sử dụng vũ khí, hung khí:
  • Không sử dụng vũ khí, hung khí: Người phạm tội sử dụng sức mạnh cơ thể của mình tác động lên cơ thể của nạn nhân hoặc đẩy nạn nhân vào điều kiện không thể sống được như đấm, đá, bóp cổ,… hoặc dùng các thủ đoạn khác;
  • Có sử dụng vũ khí, hung khí hoặc các tác nhân gây chết người khác: Người phạm tội có sử dụng các công cụ phạm tội như: Súng, lựu đạn, bom, mìn, dao, búa, gậy gộc,… hoặc các tác nhân gây chết khác như thuốc độc, giật điện, …
Thể hiện dưới hình thức dùng vũ lực hoặc không dùng vũ lực:
  • Dùng vũ lực: Người phạm tội sử dụng sức mạnh vật chất (có hoặc không có công cụ, phương tiện phạm tội) tác động lên thân thể nạn nhân. Việc dùng vũ lực có thể được thể hiện bằng các hình thức: trực tiếp dùng tay, chân để đánh đá, bóp cổ,…; thực hiện gián tiếp thông qua phương tiện vật chất như dùng dao để đâm, chém, dùng súng bắn,…
  • Không dùng vũ lực: Người phạm tội dùng các thủ đoạn khác mà không sử dụng sức mạnh vật chất để tác động lên cơ thể nạn nhân như dùng thuốc độc để đầu độc nạn nhân, gài bẫy điện để nạn nhân vướng vào,…
tội giết người 01
Cấu thành tội phạm của tội giết người.
Lưu ý:
  • Hậu quả của hành vi giết người là làm chấm dứt sự sống của người khác (nạn nhân chết). Tuy nhiên, chỉ cần người phạm tội đã thực hiện hành vi giết người với mục đích làm nạn nhân chết thì dù có hậu quả chết người hay không vẫn cấu thành tội giết người.
  • Trong trường hợp người phạm tội dùng vũ lực khiến nạn nhân lâm vào tình trạng nguy hiểm tính mạng dẫn đến tử vong (hậu quả gián tiếp), ví dụ như: đẩy nạn nhân xuống sông và bỏ mặc cho đến chết hoặc đạp nạn nhân ra ngoài đường khi có nhiều xe ôtô chạy dẫn đến bị xe cán chết… vẫn phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người nếu chứng minh được người thực hiện hành vi đó có mục đích giết người.

3.3. Khách thể

Hành vi của người phạm tội giết người xâm phạm trực tiếp đến quyền được sống của người bị hại, là quyền con người cơ bản được Hiến pháp 2013 và pháp luật hình sự bảo vệ tuyệt đối. Đây là lý do tội giết người được xếp vào nhóm tội đặc biệt nghiêm trọng với mức hình phạt cao nhất trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam, kể cả tử hình.
Khách thể trực tiếp bị xâm phạm là tính mạng của người đang còn sống. Hành vi tước bỏ tính mạng của người đã chết hoặc thai nhi (chưa được coi là con người theo pháp luật) không cấu thành tội giết người theo Điều 123.

3.4. Mặt chủ quan

Người phạm tội giết người luôn thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý (cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp), cụ thể:
  • Giết người với lỗi cố ý trực tiếp: Là trường hợp người phạm tội biết rõ hành vi của mình có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của nạn nhân nhưng vẫn thực hiện.
  • Giết người với lỗi cố ý gián tiếp: Là trường hợp người phạm tộ nhận thức được hành vi của mình có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của nạn nhân, tuy không mong muốn nạn nhân chết nhưng vẫn bỏ mặc dẫn đến hậu quả nạn nhân chết.

Xem thêm bài viết: Đủ 16 tuổi và dưới 16 tuổi giết người đi tù bao nhiêu năm? có bị tử hình không?

4. Hình phạt đối với Tội giết người

Người phạm tội giết người sẽ phải chịu hình phạt tù có thời hạn, tù chung thân hoặc tử hình tùy thuộc vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi và các tình tiết tăng nặng đặc định. Các khung hình phạt được quy định tại Điều 123 Bộ luật Hình sự như sau:
Khung hình phạtHành vi phạm tội
Khung 1: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hìnhGiết người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Giết 02 người trở lên;Giết người dưới 16 tuổi;Giết phụ nữ mà biết là có thai;Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;Thực hiện tội phạm một cách man rợ;Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;Thuê giết người hoặc giết người thuê;Có tính chất côn đồ;Có tổ chức;Tái phạm nguy hiểm;Vì động cơ đê hèn.
Khung 2: Phạt tù từ 07 năm đến 15 nămPhạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại Khung 1
Hình phạt bổ sung: Ngoài hình phạt tù chính, người phạm tội giết người còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình phạt bổ sung sau: cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm (thường áp dụng khi người phạm tội lợi dụng nghề nghiệp để thực hiện hành vi giết người); phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm (nhằm kiểm soát hành vi và ngăn ngừa tái phạm sau khi chấp hành xong hình phạt tù).
Đối với người chuẩn bị phạm tội: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Đây là điểm đặc biệt của tội giết người so với nhiều tội phạm khác: chỉ cần có hành vi chuẩn bị như mua sắm vũ khí, theo dõi nạn nhân, bàn bạc kế hoạch,… đã có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự dù chưa thực hiện hành vi giết người. Quy định này thể hiện chính sách ngăn chặn sớm của pháp luật đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm tính mạng con người.
tội giết người 02
Tùy vào từng hành vi giết người cụ thể mà người phạm tội giết người sẽ phải chịu hình phạt tù có thời hạn, tù chung thân hoặc tử hình.

5. Phân biệt tội giết người với các tội danh tương đương

Trong thực tiễn xét xử, ranh giới giữa tội giết người theo Điều 123 và các tội danh liên quan đôi khi rất mong manh, phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố lỗi và hoàn cảnh phạm tội. Việc xác định đúng tội danh có ý nghĩa quyết định vì mức hình phạt giữa các tội này chênh lệch rất lớn.

5.1. Giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng (Điều 126)

Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng xảy ra khi một người khi bị tấn công đã vượt qua giới hạn phòng vệ được cho phép khiến cho người kia chết hoặc trong trường hợp vượt quá mức cần thiết trong quá trình bắt giữ tội phạm. Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng được quy định tại Điều 126 Bộ luật Hình sự, cụ thể như sau:
  • Người nào giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
  • Phạm tội đối với 02 người trở lên thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. Đây là trường hợp người phòng vệ vượt quá giới hạn và gây ra cái chết cho nhiều người trong cùng một vụ việc, thể hiện mức độ nguy hiểm cao hơn đáng kể so với trường hợp chỉ có một nạn nhân.

5.2. Giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 125)

Đây là tội danh thường bị nhầm lẫn nhất với tội giết người thông thường. Điều kiện cốt lõi để áp dụng Điều 125 là người phạm tội phải ở trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân gây ra, dẫn đến mất khả năng kiểm soát hành vi. Điều 125 Bộ luật Hình sự quy định:
  • Người nào giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Phạm tội đối với 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm. Dù là tội danh nhẹ hơn Điều 123, mức phạt vẫn tăng đáng kể khi có nhiều nạn nhân, phản ánh nguyên tắc hình phạt tương xứng với mức độ thiệt hại gây ra cho xã hội.
Mức phạt tối đa chỉ 03 năm (so với tử hình ở Điều 123), nên đây là hướng bào chữa quan trọng luật sư thường xem xét trong các vụ án giết người có yếu tố bị kích động hoặc bị đối xử bất công.

5.3. Vô ý làm chết người (Điều 128)

Khác hoàn toàn với tội giết người, người phạm tội vô ý làm chết người (Điều 128) không có ý định tước đoạt tính mạng của nạn nhân. Hậu quả chết người xảy ra do sự thiếu thận trọng, cẩu thả hoặc quá tự tin mà không lường trước được. Điều 128 Bộ luật Hình sự quy định:
  • Người nào vô ý làm chết người thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Vô ý làm chết người bao gồm hai dạng: vô ý do cẩu thả là trường hợp người phạm tội không nhận thức được hành vi của mình có thể gây chết người dù lẽ ra phải nhận thức được; và vô ý do quá tự tin là trường hợp người phạm tội nhận thức được hành vi có thể gây chết người nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.
  • Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm. So với tội giết người (Điều 123) có mức phạt tối thiểu 07 năm, mức phạt của tội vô ý làm chết người thấp hơn rất nhiều vì người phạm tội không có ý định tước đoạt tính mạng, hậu quả xảy ra hoàn toàn ngoài ý muốn.
Ranh giới giữa giết người cố ý gián tiếp (Điều 123) và vô ý làm chết người (Điều 128) đôi khi rất mỏng và phụ thuộc vào việc người phạm tội có “ý thức để mặc” hay “không lường trước được” hậu quả chết người. Đây là điểm tranh luận quan trọng nhất trong nhiều vụ án hình sự.

5.4. Tội giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ (Điều 124)

Giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ là hành vi của người mẹ do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con do mình đẻ ra trong 07 ngày tuổi. Tội phạm này được quy định tại Điều 124 Bộ luật Hình sự như sau:
  • Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con do mình đẻ ra trong 07 ngày tuổi, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà vứt bỏ con do mình đẻ ra trong 07 ngày tuổi dẫn đến hậu quả đứa trẻ chết, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

6. Thanh niên 15 tuổi say rượu, bị bạn bè kích động giết người có bị phạt tù không?

Đây là tình huống thực tế có nhiều tình tiết pháp lý đan xen giữa độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự, yếu tố kích động tinh thần và hành vi giết người. Chị H 32 tuổi (TP Hồ Chí Minh) đã đến văn phòng nhờ luật sư A+ tư vấn về trường hợp của con trai mình như sau:
Tối hôm đó, tôi đang ở nhà nấu ăn thì con trai tôi gọi điện bảo nó lỡ tay giết người. Tôi hỏi thì nó bảo con nó đang đi nhậu với bạn bè do có hơi men trong người, bị bạn nói kháy nên đã dùng chai bia đập lên đầu bạn khiến đứa kia ngã đập đầu xuống đất và chết ngay tại chỗ. Hiện con trai tôi đã bị công an phường chỗ đó bắt về hỏi tội. Luật sư cho tôi hỏi: Nó mới 15 tuổi thì có phải đi tù không với nó say thì người ta có xem xét giảm nhẹ cho nó không?
A+ trả lời câu hỏi của khách hàng:
Trong trường hợp của con chị, luật sư phải xem xét hồ sơ kỹ thì mới có thể xác định được chính xác được. Dựa trên các thông tin của chị cung cấp, luật sư A+ sẽ tư vấn cho chị như sau: Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Bộ luật hình sự thì người từ đủ 14 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người theo Điều 123 Bộ luật Hình sự. Mức hình phạt đối với hành vi giết người theo Điều 123 có 02 khung:
  • Phạt tù không quá 12 năm đối với người dưới 16 tuổi có hành vi giết người nếu có các tình tiết định khung tăng nặng theo khoản 1 Điều 123 BLHS.
  • Phạt tù từ 3,5 năm đến 7,5 năm đối với người dưới 16 tuổi có hành vi giết theo khoản 2 Điều 123 Bộ luật Hình sự.
Tuy nhiên, chị cần thuê Luật sư để tham gia bảo vệ cho cháu, xem xét đánh giá các tình tiết, mức độ nguy hiểm của hành vi,… để xác định rõ hành vi của cháu. Bởi lẽ, có thể con chị đã giết người do có men rượu trong người. Theo Điều 125 Bộ luật Hình sự thì Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh được quy định như sau:
  • Người nào giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Phạm tội đối với 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
Như vậy, nếu con chị phạm tội giết người trong trạng thái tinh thần kích động mạnh và hành vi giết người đó xuất phát từ việc nạn nhân thực hiện hành vi trái pháp luật nghiêm trọng đối với con chị thì cháu vẫn bị phạt tù nhưng sẽ được giảm hình phạt tù xuống còn 06 tháng đến 03 năm.

7. Vai trò của Luật sư trong vụ án giết người.

Vai trò của Luật sư trong vụ án giết người bao gồm như sau:
  • Giúp thân chủ hiểu rõ về tội danh giết người và quy trình tố tụng hình sự
  • Hỗ trợ thân chủ trong việc giải quyết tổng thể vụ án giết người, giảm thiểu chi phí không cần thiết
  • Tạo điều kiện cho thân chủ yên tâm, bình tĩnh đánh giá tình hình và hậu quả pháp lý
  • Hướng dẫn thân chủ trong việc thu thập tài liệu, chứng cứ và chuẩn bị bào chữa cho vụ án
  • Làm việc với cơ quan tố tụng và làm việc trực tiếp với thân chủ trong trại giam
  • Bào chữa trực tiếp cho thân chủ tại phiên tòa vụ án giết người
  • Tận dụng thời điểm sớm để chứng minh sự thật và tránh áp dụng hình phạt quá nặng đối với thân chủ

8. Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:
  • Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
  • Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Luật sư bảo vệ tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

9. Câu hỏi thường gặp về tội giết người

Dưới đây là những câu hỏi phổ biến liên quan đến tội giết người mà nhiều người thắc mắc. Luật A+ tổng hợp và giải đáp để quý khách nắm rõ các quy định pháp luật hiện hành.

9.1. Giết người vô ý có bị phạt tù không?

Có, nhưng tội danh và mức phạt khác hoàn toàn so với tội giết người theo Điều 123. Nếu hành vi gây ra cái chết của người khác là do vô ý (không mong muốn và không lường trước được), người phạm tội bị truy cứu về tội vô ý làm chết người theo Điều 128 BLHS với mức phạt từ 01 đến 05 năm tù (hoặc 03 đến 10 năm nếu làm chết 02 người trở lên). Mức phạt này thấp hơn rất nhiều so với Điều 123 (tối thiểu 07 năm) vì người phạm tội không có ý định tước đoạt tính mạng người khác.

9.2. Người say rượu giết người có được giảm nhẹ hình phạt không?

Theo Điều 13 Bộ luật Hình sự, người phạm tội trong tình trạng say do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Tình trạng say không phải là căn cứ loại trừ hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, nếu trong lúc say người phạm tội bị kích động mạnh bởi hành vi trái pháp luật của nạn nhân, đây có thể là căn cứ để xem xét áp dụng Điều 125 (giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh) với mức phạt thấp hơn đáng kể.

9.3. Tội giết người có được hưởng án treo không?

Không. Mức phạt tù tối thiểu của tội giết người Khung 2 đã là 07 năm, vượt xa ngưỡng 03 năm để được xem xét án treo. Ngoài ra, theo Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng (như tội giết người) không thuộc diện được hưởng án treo. Trong thực tiễn xét xử, chưa có trường hợp nào phạm tội giết người theo Điều 123 được hưởng án treo.

9.4. Thời hiệu truy cứu tội giết người là bao lâu?

Theo Điều 27 Bộ luật Hình sự, tội giết người là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng (mức phạt tối đa là tử hình) nên thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 20 năm kể từ ngày tội phạm được thực hiện. Lưu ý, nếu người phạm tội cố tình bỏ trốn và bị truy nã thì thời hiệu được tính lại từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ, tức là thực tế không có giới hạn thời gian truy cứu với người trốn tránh pháp luật.

9.5. Nạn nhân tội giết người được bồi thường những gì?

Gia đình nạn nhân tội giết người có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại dân sự song song với trách nhiệm hình sự của người phạm tội. Theo Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015, các khoản bồi thường bao gồm: chi phí cứu chữa trước khi nạn nhân tử vong (nếu có); chi phí mai táng hợp lý; tiền cấp dưỡng cho những người mà nạn nhân có nghĩa vụ cấp dưỡng (con nhỏ, cha mẹ già,…); và bồi thường tổn thất tinh thần cho thân nhân hàng thừa kế thứ nhất tối đa không quá 100 lần mức lương cơ sở. Yêu cầu bồi thường có thể được giải quyết trong vụ án hình sự hoặc khởi kiện riêng bằng vụ án dân sự.
Trên đây là những thông tin về tội giết người và một số trường hợp đặc biệt của tội giết người mà luật sư A+ muốn chia sẻ đến quý khách hàng. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.
Công Ty Luật TNHH A+ là phòng pháp chế của doanh nghiệp, đưa giải pháp và tư vấn kịp thời, toàn diện các lĩnh vực, mang lại hiệu quả, an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.
Các bài viết cùng lĩnh vực