Người phạm tội trộm tài sản trên 500 triệu đồng sẽ bị xử lý theo Điều 173 Bộ luật Hình sự với mức án phạt từ 12 đến 20 năm tù. Việc định giá trị tài sản bị trộm cắp là yếu tố quan trọng để xác định mức hình phạt cụ thể đối với hành vi phạm tội. Bạn là nạn nhân trong vụ trộm hay chính là người nhà của bị can trong tình huống tương tự, hãy cùng Luật A+ xem ngay bài viết sau để biết thêm chi tiết.
1. Trộm tài sản trên 500 triệu có bị đi tù không?
Có, trộm cắp tài sản trên 500 triệu đồng chắc chắn sẽ bị đi tù về Tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự). Chi tiết mức phạt đối với tội phạm này, mời bạn theo dõi tiếp mục 2 của bài viết.

2. Hình phạt tội trộm cắp trên 500 triệu
Hành vi trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên sẽ bị truy cứu hình sự theo Khoản 4, 5 Điều 173 Bộ luật Hình sự về tội trộm cắp tài sản:
“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản
(…)
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”
Như vậy, kẻ trộm tài sản trên 500 triệu đồng sẽ bị phạt tù từ 12 đến 20 năm và có thể bị phạt tiền từ 05 đến 50 triệu đồng.
3. Xác định giá trị bị trộm cắp trên 500 triệu thế nào?
Giá trị tài sản bị trộm cắp là yếu tố then chốt để xác định khung hình phạt, do đó việc định giá phải được thực hiện chính xác và có căn cứ. Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng có thể trưng cầu Hội đồng định giá tài sản để xác định giá trị chính thức làm căn cứ xử lý.
Nguyên tắc định giá là dựa trên giá thị trường tại thời điểm và địa điểm xảy ra hành vi phạm tội, không phải tại thời điểm xét xử. Cụ thể:
Đối với tài sản thông thường như tiền mặt, xe cộ, trang sức, đồ điện tử, giá trị được xác định theo giá thị trường tại thời điểm xảy ra vụ trộm.
- Đối với tài sản đặc thù như vàng, đá quý, ngoại tệ, giá trị được tính theo tỷ giá hoặc giá niêm yết trên thị trường vào thời điểm phạm tội.
- Đối với tài sản có giá trị lớn, phức tạp hoặc có tranh chấp về giá trị, Hội đồng định giá tài sản do cơ quan chức năng thành lập sẽ tiến hành thẩm định và cung cấp kết luận định giá chính thức.
Các tài liệu như hóa đơn mua bán, hợp đồng, giấy tờ sở hữu và chứng từ liên quan sẽ được sử dụng để hỗ trợ quá trình xác định giá trị tài sản. Quá trình định giá cần có sự thẩm định kỹ lưỡng từ cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo xử lý đúng quy định pháp luật.

4. Tố cáo hành vi trộm cắp tài sản trên 500 triệu ở đâu?
Nạn nhân bị trộm cắp tài sản trên 500 triệu đồng có thể trình báo sự việc tại Cơ quan công an hoặc Viện kiểm sát nơi gần nhất để sớm được giải quyết theo quy định tại Khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.
Ngoài ra, bạn còn có thể liên hệ qua các đường dây nóng sau:
Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm công nghệ cao: 069.219.4053 – Cục Cảnh sát Hình sự.
- Trang cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam
Người dân ở Thành phố Hồ Chí Minh, có thể gọi đến số 069.3336310
Sau khi nhận được đơn tố cáo, cơ quan công an sẽ điều tra, xác minh và nếu đủ cơ sở, sẽ khởi tố vụ án, khởi tố bị can và chuyển hồ sơ sang Viện kiểm sát để tiến hành truy tố. Sau đó, Tòa án sẽ thụ lý và xét xử vụ án theo quy định pháp luật.
Lưu ý: Trộm cắp tài sản có giá trị 500 triệu đồng là hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng vì thế chỉ có cơ quan công an cấp tỉnh mới có thẩm quyền giải quyết vụ việc. Tuy nhiên, cơ quan công an cấp xã, huyện vẫn có quyền tiếp nhận khiếu nại, tố giác của người dân trình báo về vụ trộm cắp.
5. Khởi tố hành vi trộm cắp tài sản trên 500 triệu
Căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự, quy trình khởi tố vụ án trộm cắp tài sản trên 500 triệu được thực hiện thông qua ba bước sau đây:
Bước 1: Tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố
Cơ quan điều tra có thể Tiếp nhận thông tin từ các nguồn như tố giác cá nhân, tin báo từ cơ quan, tổ chức, cá nhân, tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng, và kiến nghị khởi tố từ cơ quan nhà nước về vụ trộm cắp tài sản.
Mọi thông tin phải được tiếp nhận đầy đủ và giải quyết kịp thời.
Bước 2: Kiểm tra, xác minh các tin tức về tội phạm
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác định dấu hiệu tội phạm từ các thông tin tiếp nhận. Thời hạn giải quyết thông tin là 20 ngày, có thể kéo dài tối đa 2 tháng đối với các trường hợp phức tạp.

Bước 3: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự
Sau khi đã tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm đã xác định có dấu hiệu của tội phạm, các cơ quan có thẩm quyền khởi tố trong phạm vi trách nhiệm của mình ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Nếu không có căn cứ, có thể quyết định không khởi tố hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án trộm cắp tài sản.
6. Luật sư tư vấn Tội trộm cắp tài sản
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự, đặc biệt là Tội trộm cắp tài sản, bao gồm các dịch vụ sau:
Giải thích các quy định về tội trộm cắp tài sản, hình phạt dựa trên giá trị tài sản và các tình tiết liên quan.
- Thu thập và chuẩn bị chứng cứ liên quan đến vụ trộm cắp.
- Đại diện pháp lý thay cho thân chủ làm việc với cơ quan công an, viện kiểm sát và tòa án trong suốt quá trình điều tra và xét xử.
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện vụ án hình sự tội trộm cắp tài sản;
Bảo vệ quyền lợi cho bị hại, bị can, bị cáo trong quá trình xét xử tại Tòa án.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
7. Các câu hỏi thường gặp
Dưới đây là những câu hỏi phổ biến nhất liên quan đến tội trộm cắp tài sản trên 500 triệu đồng, được Luật A+ giải đáp dựa trên quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự và thực tiễn xét xử.
7.1. Trộm cắp tài sản trên 500 triệu có bị tù chung thân không?
Không. Theo khoản 4 Điều 173 Bộ luật Hình sự, mức phạt tù tối đa đối với hành vi trộm cắp tài sản từ 500 triệu đồng trở lên là 20 năm tù. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng nhưng mức hình phạt vẫn có giới hạn cụ thể, không có mức tù chung thân hay tử hình.
7.2. Trộm cắp trên 500 triệu có được hưởng án treo không?
Thực tế là gần như không thể. Khoản 4 Điều 173 quy định mức phạt tù từ 12 đến 20 năm, vượt xa ngưỡng tối đa 3 năm để được xét hưởng án treo theo Điều 65 Bộ luật Hình sự. Người phạm tội ở khung này gần như không có khả năng được hưởng án treo, trừ trường hợp đặc biệt được Tòa án xem xét giảm xuống dưới mức thấp nhất của khung hình phạt theo Điều 54 Bộ luật Hình sự và đáp ứng đầy đủ tất cả các điều kiện còn lại.
7.3. Có tình tiết giảm nhẹ thì mức án có được giảm xuống dưới 12 năm không?
Có thể, nhưng cần đáp ứng điều kiện theo Điều 54 Bộ luật Hình sự. Tòa án có thể quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung (tức dưới 12 năm) nếu người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51, trong đó có ít nhất một tình tiết đặc biệt được liệt kê tại khoản 2 Điều 54. Các tình tiết như thành khẩn khai báo, tự nguyện bồi thường toàn bộ thiệt hại, phạm tội lần đầu, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn có thể được xem xét. Tuy nhiên quyết định cuối cùng thuộc về Hội đồng xét xử sau khi đánh giá toàn bộ tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi.
7.4. Người bị trộm có được bồi thường thiệt hại không?
Có. Bên cạnh hình phạt tù và phạt tiền, người phạm tội còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bị hại theo quy định của Bộ luật Dân sự. Người bị trộm có quyền yêu cầu bồi thường toàn bộ giá trị tài sản bị mất trong quá trình tố tụng hình sự. Việc người phạm tội tự nguyện bồi thường thiệt hại trước khi xét xử cũng được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
7.5. Trộm cắp chưa lấy được tài sản thì bị xử lý thế nào?
Người thực hiện hành vi nhưng chưa lấy được tài sản vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản trong trường hợp phạm tội chưa đạt theo Điều 15 Bộ luật Hình sự. Mức hình phạt tối đa trong trường hợp này không vượt quá ba phần tư mức hình phạt tù mà điều luật quy định. Với khoản 4 Điều 173, mức tối đa đối với trường hợp phạm tội chưa đạt sẽ không quá 15 năm tù.
Nếu bạn đang vướng phải vụ án trộm tài sản trên 500 triệu đồng, hãy trình báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất để sớm được điều tra và xử lý. Kẻ trộm trong vụ việc này sẽ đối mặt với án phạt từ 12 đến 20 năm tù cho hành vi phạm tội của mình. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, bạn hãy liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.
Công Ty Luật TNHH A+ là phòng pháp chế của doanh nghiệp, đưa giải pháp và tư vấn kịp thời, toàn diện các lĩnh vực, mang lại hiệu quả, an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.
- Địa chỉ: Phòng D39, tòa nhà Fosco, 40 Bà Huyện Thanh Quan, phường Xuân Hòa, TP.HCM, Việt Nam
- Điện thoại: 0899 51 1010
- Email: contact@apluslaw.vn
Website: https://apluslaw.vn/

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung


