Home » Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác – Điều 164 BLHS

Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác – Điều 164 BLHS

Hành vi ngăn cản, ép buộc người khác tham gia/ không được tham gia vào một tôn giáo, tín ngưỡng nào đó sẽ bị xử lý hình sự về Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác theo Điều 164 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017. Luật A+ mời bạn đọc xem thêm thông tin chi tiết về tội phạm này qua bài viết sau.

1. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo được quy định thế nào?

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mỗi công dân Việt Nam được quy định tại Điều 6 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 như sau:

  • Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào.
  • Mỗi người có quyền bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo; tham gia lễ hội; học tập và thực hành giáo lý, giáo luật tôn giáo.
  • Mỗi người có quyền vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng của tổ chức tôn giáo. Người chưa thành niên khi vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
  • Chức sắc, chức việc, nhà tu hành có quyền thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo, truyền đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác.
  • Người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo.
tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác 01
Công dân Việt Nam, người nước ngoài được hưởng những quyền tự do tín ngưỡng, tự do tôn giáo thế nào?

Lưu ý: Đối với người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam thì quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo được quy định tại Điều 8 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 bao gồm các nội dung:

Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có quyền:

  • Sinh hoạt tôn giáo, tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo;
  • Sử dụng địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung;
  • Mời chức sắc, chức việc, nhà tu hành là người Việt Nam thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo; mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài giảng đạo;
  • Vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng về tôn giáo của tổ chức tôn giáo ở Việt Nam;
  • Mang theo xuất bản phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tôn giáo theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được giảng đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác ở Việt Nam.

Xem thêm về: Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới – Điều 165 Bộ luật Hình sự

2. Khung hình phạt Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác?

Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác được quy định tại Điều 164 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự) như sau: 

“Điều 164. Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác ngăn cản hoặc ép buộc người khác thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Dẫn đến biểu tình;

đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

luật sư hình sự
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Bạn hoặc người thân đang vướng án hình sự? Hãy gọi gấp cho Luật sư để nhận được tư vấn phương án giải quyết kịp thời.

Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!

Theo đó, bất cứ ai có hành vi cản trở hoặc ép buộc người khác phải thực hiện quyền tự do về tín ngưỡng, tôn giáo sẽ bị truy cứu theo các khung hình phạt sau:

KhungHình phạtHành vi
Khung 1Phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác ngăn cản hoặc ép buộc người khác thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này mà còn vi phạm. 
Khung 2Phạt tù từ 01 năm đến 03 nămPhạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Dẫn đến biểu tình;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Hình phạt bổ sung: bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, mức hình phạt cao nhất đối với người phạm tội này là 03 năm tù giam nếu hành vi phạm tội có các tình tiết định khung tăng nặng.  

tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác 02
Hành vi xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác có thể bị truy cứu hình sự.

Tham khảo thêm: Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo bị xử phạt ra sao?

3. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo Điều 9 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 như sau:

  • Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo phải tuân thủ Hiến pháp, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm hướng dẫn tín đồ, người tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo thực hiện hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo đúng quy định của pháp luật.

Xem ngay bài viết: Tội xâm phạm quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, quyền biểu tình của công dân

4. Cấu thành Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác

Cùng Luật A+ điểm qua 04 dấu hiệu pháp cơ bản cấu thành tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác ngay dưới đây.

4.1. Chủ thể 

Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự, người phạm tội này có thể là bất cứ ai từ đủ 16 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự (năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi).

Trên thực tế người phạm tội này thường là người có trách nhiệm hoặc có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn để ngăn cản hoặc ép buộc người khác thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào đó.

4.2. Khách thể

Tội phạm này xâm phạm đến quyền tự do tín ngưỡng, tự do tôn giáo của người. Đây là quyền tự do, dân chủ của công dân được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ.

Tìm hiểu về: Các tội nào xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người?

4.3. Mặt khách quan

Tội phạm được thực hiện thông qua việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác ngăn cản hoặc ép buộc người khác thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. 

Dấu hiệu đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính là dấu hiệu bắt buộc để định tội và là dấu hiệu quan trọng để phân biệt hành vi là tội phạm hay chỉ là vi phạm pháp luật khác.

Hậu quả nguy hiểm cho xã hội của tội phạm không phải là dấu hiệu bắt buộc để định tội nhưng lại có ý nghĩa để Tòa cân nhắc khi quyết định hình phạt hoặc cũng có thể trở thành tình tiết định khung hình phạt theo quy định tại Khoản 2 của Điều luật.

tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác 03
Những dấu hiệu nào giúp nhận diện tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác?

4.4. Mặt chủ quan

Chủ thể thực hiện tội phạm với lỗi cố ý (có thể là gián tiếp hoặc trực tiếp). Người phạm tội hoàn toàn nhận thức được hành vi của mình là vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác nhưng vẫn bỏ mặc hoặc mong muốn hậu quả xảy ra.

5. Tố cáo hành vi xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác

Theo quy định tại khoản 4 Điều 163 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về thẩm quyền điều tra: Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt.

Như vậy, thông thường nạn nhân, người nhà nạn nhân có thể tố cáo hành vi xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác đến Cơ quan công an nơi gần nhất hoặc nơi xảy ra hành vi phạm tội, nơi người phạm tội cư trú hoặc bị bắt về tội phạm này.

Xem ngay: Tội giết người theo Điều 123 Bộ luật Hình sự bị phạt tù bao nhiêu năm?

6. Luật sư tư vấn Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự, đặc biệt là Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác. Chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:

  • Tư vấn toàn diện các vấn đề pháp lý về tội phạm này theo Bộ luật Hình sự;
  • Hỗ trợ thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Hỗ trợ đàm phán, hòa giải giữa các bên để giải quyết tranh chấp;
  • Luật sư đại diện khách hàng làm việc với các cơ quan chức năng;
  • Bào chữa cho bị can, bị cáo tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Trên đây là những vấn đề liên quan đến Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác quy định tại Điều 164 Bộ luật Hình sự. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Các bài viết cùng lĩnh vực