Trong các vụ án trộm cắp tài sản có giá trị trên 50 triệu đồng, việc xử lý hình sự được pháp luật quy định rất rõ ràng. Tài sản càng có giá trị cao, mức hình phạt dành cho người phạm tội sẽ càng nặng, tối đa có thể lên đến 20 năm tù. Bài viết này, Luật A+ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách xác định giá trị tài sản bị chiếm đoạt, các mức hình phạt cụ thể và quy trình tố giác kẻ phạm tội trộm cắp tài sản trên 50 triệu đồng.
1. Xác định giá trị bị trộm cắp trên 50 triệu thế nào?
Việc xác định giá trị tài sản bị trộm cắp trên 50 triệu đồng trong các vụ án hình sự thường được thực hiện như sau:
Tài sản bị trộm cắp sẽ được xác định dựa trên giá trị thực tế tại thời điểm và nơi xảy ra hành vi trộm cắp:
- Giá trị này có thể được tính toán dựa trên giá thị trường của tài sản tương tự hoặc cùng loại; bảng giá tài sản do cơ quan có thẩm quyền ban hành, nếu có.
- Đối với tài sản đặc thù như vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ hoặc những loại hàng hóa có giá trị đặc biệt, giá trị sẽ được tính dựa trên tỷ giá hoặc giá cả trên thị trường vào thời điểm xảy ra vụ trộm. Đối với tài sản là động sản, bất động sản có tính đặc thù (như đất đai, nhà cửa), sẽ có hội đồng định giá tài sản do cơ quan có thẩm quyền thành lập để xác định giá trị.

Sau đó, nếu có tranh chấp về giá trị tài sản hoặc trong trường hợp tài sản có giá trị lớn, các cơ quan như Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự sẽ được thành lập để đưa ra kết luận chính thức về giá trị tài sản bị trộm cắp.
Dựa trên các chứng từ, hóa đơn mua bán, hợp đồng sở hữu tài sản sẽ được xem xét để làm căn cứ để xác định giá trị của tài sản bị trộm cắp.
Như vậy, việc xác định giá trị tài sản trên 50 triệu đồng đòi hỏi sự thẩm định từ các cơ quan có thẩm quyền và được dựa trên giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm xảy ra vụ việc.
2. Hình phạt tội trộm cắp trên 50 triệu
Trộm cắp tài sản của người khác từ 50 triệu đồng trở lên sẽ bị xử phạt theo các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 173 Bộ luật Hình sự về Tội trộm cắp tài sản như sau:
“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản
(…)
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Tài sản là bảo vật quốc gia;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

Theo đó, Luật A+ tóm tắt các mức hình phạt đối với hành trộm cắp tài sản trên 50 triệu thành bảng sau:
| Giá trị tài sản bị trộm cắp | Mức hình phạt |
| Từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng | phạt tù từ 02 năm đến 07 năm |
| Từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng | phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: |
| Từ 500 triệu đồng trở lên | phạt tù từ 12 năm đến 20 năm |
| Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 50 triệu đồng | |
Ngoài hình phạt tù, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như phạt tiền từ 5 triệu đến 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
3. Trộm cắp trên 50 triệu có bị đi tù không?
Khi giá trị tài sản bị trộm cắp từ 50 triệu đồng trở lên, người thực hiện hành vi trộm cắp có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 20 năm, tùy thuộc vào giá trị tài sản thực tế và các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ.
Cụ thể:
- Giá trị từ 50 triệu đến dưới 200 triệu: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
- Giá trị từ 200 triệu đến dưới 500 triệu: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
- Giá trị từ 500 triệu đồng trở lên: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
Ngoài ra, nếu có các tình tiết tăng nặng như phạm tội có tổ chức, chuyên nghiệp, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng thiên tai, dịch bệnh… thì mức hình phạt sẽ nặng hơn. Ngược lại, nếu có tình tiết giảm nhẹ như thành khẩn khai báo, tự nguyện bồi thường thiệt hại, người phạm tội có thể được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
4. Báo hành vi trộm cắp tài sản trên 50 triệu ở đâu?
Bị trộm cắp tài sản trên 50 triệu đồng, bạn có thể trình báo sự việc tại Cơ quan công an hoặc Viện kiểm sát nơi gần nhất để sớm được giải quyết theo quy định tại Khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.
Ngoài ra, bạn còn có thể liên hệ qua các đường dây nóng sau:
- Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm công nghệ cao: 069.219.4053 – Cục Cảnh sát Hình sự.
- Hoặc phản ánh trực tuyến tại Trang cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam.
- Người dân ở Thành phố Hồ Chí Minh, có thể gọi đến số 069.3336310

Như vậy, khi bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản bạn có thể liên hệ các đơn vị trên để tố cáo. Sau khi nhận được tố cáo, cơ quan công an sẽ điều tra, xác minh và nếu đủ cơ sở, sẽ khởi tố vụ án, khởi tố bị can và chuyển hồ sơ sang Viện kiểm sát để tiến hành truy tố. Sau đó, Tòa án sẽ thụ lý và xét xử vụ án theo quy định pháp luật.
Lưu ý: Cơ quan công an xã chỉ có quyền tiếp nhận tố giác chứ không có thẩm quyền giải quyết vụ trộm cắp tài sản trên 50 triệu, thẩm quyền giải quyết thuộc về cơ quan công an cấp huyện, tỉnh.
5. Luật sư tư vấn Tội trộm cắp tài sản
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự, đặc biệt là Tội trộm cắp tài sản, bao gồm các dịch vụ sau:
- Giải thích các quy định về tội trộm cắp tài sản, hình phạt dựa trên giá trị tài sản và các tình tiết liên quan.
- Thu thập và chuẩn bị chứng cứ liên quan đến vụ trộm cắp.
- Đại diện pháp lý thay cho thân chủ làm việc với cơ quan công an, viện kiểm sát và tòa án trong suốt quá trình điều tra và xét xử.
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện vụ án hình sự tội trộm cắp tài sản;
- Bảo vệ quyền lợi cho bị hại, bị can, bị cáo trong quá trình xét xử tại Tòa án.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
6. Các câu hỏi thường gặp
Dưới đây là những câu hỏi thường gặp mà nhiều người quan tâm khi gặp phải vấn đề liên quan đến tội trộm cắp tài sản trên 50 triệu:
6.1. Trộm cắp tài sản dưới 50 triệu có bị xử lý hình sự không?
Không. Nếu giá trị tài sản bị trộm cắp dưới 50 triệu đồng và không có tình tiết tăng nặng, hành vi chỉ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP, mức phạt tiền từ 1 triệu đến 30 triệu đồng tùy theo giá trị tài sản.
6.2. Có được trả lại tài sản đã bị trộm cắp không?
Có. Người bị hại có quyền yêu cầu trả lại tài sản hoặc được bồi thường thiệt hại. Cơ quan điều tra sẽ tạm giữ tài sản để phục vụ việc điều tra và trả lại cho chủ sở hữu hợp pháp sau khi vụ án kết thúc.
6.3. Bị cáo có được giảm án nếu đã trả lại tài sản không?
Có. Việc tự nguyện trả lại tài sản hoặc bồi thường thiệt hại cho bị hại là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 51 Bộ luật Hình sự. Tòa án có thể xem xét giảm nhẹ hình phạt tùy theo mức độ và thái độ của bị cáo.
Trộm cắp tài sản mà vào thời điểm bị trộm, tài sản có giá trị trên 50 triệu đồng thì người phạm tội có thể bị phạt từ 02 đến 20 năm tù tùy vào giá trị thực tế của tài sản bị trộm. Khi phát ai đó có hành vi trộm cắp, bạn hãy báo ngay đến cơ quan công an nơi gần nhất. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, bạn hãy liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.
Công Ty Luật TNHH A+ là phòng pháp chế của doanh nghiệp, đưa giải pháp và tư vấn kịp thời, toàn diện các lĩnh vực, mang lại hiệu quả, an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.
- Địa chỉ: Phòng D39, tòa nhà Fosco, 40 Bà Huyện Thanh Quan, phường Xuân Hòa, TP.HCM, Việt Nam
- Điện thoại: 0899 51 1010
- Email: contact@apluslaw.vn
Website: https://apluslaw.vn/

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung


