Home » Hình sự » Trộm cắp tài sản trên 2 triệu bị phạt thế nào?

Trộm cắp tài sản trên 2 triệu bị phạt thế nào?

Trộm cắp tài sản trên 2 triệu đồng đã có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự. Chi tiết cách xác định giá trị tài sản bị trộm cắp, các khung hình phạt và việc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội này sẽ được Luật A+ trình bày rõ ràng, dễ hiểu trong bài viết này, cùng xem ngay nhé!

1. Xác định giá trị tài sản bị trộm cắp là giá trên 2 triệu như thế nào?

Để xác định giá trị tài sản bị trộm cắp có đạt mức trên 2 triệu đồng hay chưa, cơ quan chức năng sẽ tiến hành các bước định giá theo quy định của pháp luật như sau:

  • Bước 1: Xác định loại tài sản. Đầu tiên, cơ quan điều tra sẽ liệt kê cụ thể các tài sản bị mất, từ đó xác định loại tài sản để làm cơ sở định giá (ví dụ: tiền mặt, tài sản cá nhân, đồ trang sức, thiết bị điện tử…).
  • Bước 2: Yêu cầu định giá tài sản. Cơ quan điều tra sẽ gửi yêu cầu định giá đến Hội đồng định giá tài sản của Nhà nước hoặc các đơn vị chuyên môn khác nếu cần để xác định chính xác giá trị của từng tài sản bị mất.
  • Bước 3: Căn cứ vào giá thị trường. Giá trị tài sản sẽ được xác định dựa trên giá thị trường tại thời điểm xảy ra vụ trộm cắp. Đối với các tài sản có thể xác định giá trị thông qua bảng giá hoặc thị trường, cơ quan chức năng sẽ dựa vào giá cả của mặt hàng tương tự trên thị trường.
  • Bước 4: Định giá theo thẩm định chuyên môn. Với những tài sản đặc thù (ví dụ: đồ cổ, tranh nghệ thuật…), cơ quan điều tra có thể yêu cầu sự tham gia của các chuyên gia hoặc tổ chức có chức năng thẩm định để đảm bảo tính chính xác trong định giá.
  • Bước 5: Lập báo cáo định giá. Sau khi có kết quả định giá, Hội đồng định giá hoặc cơ quan chuyên môn sẽ lập biên bản, báo cáo cụ thể về giá trị tài sản bị chiếm đoạt. Báo cáo này sẽ được sử dụng làm căn cứ pháp lý để xác định khung hình phạt và mức độ vi phạm.

Tóm lại, giá trị tài sản bị trộm cắp trên 2 triệu đồng được xác định thông qua quy trình định giá chính thức từ cơ quan nhà nước hoặc các đơn vị thẩm định giá chuyên môn và dựa vào giá thị trường tại thời điểm xảy ra vụ trộm.

tội trộm cắp tài sản trên 2 triệu 01
Cách định giá tài sản bị trộm cắp?

2. Trộm cắp điện thoại đã qua sử dụng thì xác định giá trị như thế nào?

Như đã đề cập ở trên, giá trị của tài sản bị trộm cắp phần lớn sẽ được tính theo giá thị trường tại thời điểm hành vi trộm cắp xảy ra. Trong trường hợp này, do điện thoại lúc mua là 2,5 triệu đồng nhưng đã qua sử dụng khoảng 5 năm, giá trị thực tế còn lại có thể thấp hơn nhiều so với giá mua ban đầu. Việc xác định giá trị điện thoại sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố:

  • Độ khấu hao tài sản phụ thuộc vào các yếu tố như thời gian sử dụng, tình trạng hiện tại của thiết bị và mức độ lỗi thời.
  • Giá của mẫu điện thoại tương tự đã qua sử dụng trên thị trường tại các cửa hàng bán điện thoại cũ.
  • Giá trị sử dụng của điện thoại phụ thuộc vào tình trạng thực tế (ví dụ: máy có bị trầy xước, hỏng hóc, hay còn đầy đủ phụ kiện hay không).

Nếu giá trị này thấp hơn 2 triệu đồng, vụ trộm cắp tài sản có thể không bị khởi tố hình sự mà chỉ bị xử phạt hành chính.

3. Khung hình phạt trộm cắp tài sản trên 2 triệu

Trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ 02 triệu đồng trở lên, người phạm tội sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trộm cắp tài sản theo quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Các mức phạt sẽ tương ứng với giá trị tài sản bị trộm cắp, cụ thể:

Giá trị tài sản bị trộm cắpMức hình phạt
Từ 02 triệu đến 50 triệu đồngPhạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồngPhạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồngPhạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
Từ 500 triệu đồng trở lênPhạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 50 triệu đồng

Như vậy, với giá trị tài sản trộm cắp từ 2 triệu đồng trở lên, người vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

tội trộm cắp tài sản trên 2 triệu 02
Trộm cắp tài sản trên 02 triệu đi tù bao nhiêu năm?

Xem ngay các hành vi trộm cắp tài sản và mức phạt tương ứng tại bài viết: Tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự

4. Người dưới 18 tuổi phạm tội trộm cắp trên 2 triệu bị xử lý thế nào?

Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự, người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi loại tội phạm, trong đó có Tội trộm cắp tài sản.

Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi, chỉ chịu trách nhiệm hình sự với các tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng. Đối với các hành vi trộm cắp tài sản sau thì người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi sẽ bị xử lý hình sự khi:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để phạm tội.
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp để phạm tội.

Cũng cần lưu ý về mức phạt tù đối với người dưới 18 tuổi phạm tội trộm cắp tài sản, cụ thể tại Điều 101 Bộ luật Hình sự có quy định:

“Điều 101. Tù có thời hạn

Mức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được quy định như sau:

1. Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định;

2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.”

Như vậy, mức phạt đối với người phạm tội trộm cắp tài sản cụ thể như sau:

  • Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Mức phạt sẽ không quá 3/4 mức phạt đã nêu tại mục 3 bài viết.
  • Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: Mức phạt sẽ từ 3 năm 6 tháng tù đến 7 năm 6 tháng tù hoặc từ 6 năm đến 10 năm tù giam.
tội trộm cắp tài sản trên 2 triệu 03
Người từ đủ 14 tuổi trở lên đã có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trộm cắp tài sản.

5. Luật sư tư vấn Tội trộm cắp tài sản

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự, đặc biệt là Tội trộm cắp tài sản, bao gồm các dịch vụ sau:

  • Giải thích các quy định về tội trộm cắp tài sản, hình phạt dựa trên giá trị tài sản và các tình tiết liên quan.
  • Thu thập và chuẩn bị chứng cứ liên quan đến vụ trộm cắp.
  • Đại diện pháp lý thay cho thân chủ làm việc với cơ quan công an, viện kiểm sát và tòa án trong suốt quá trình điều tra và xét xử.
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện vụ án hình sự tội trộm cắp tài sản;
  • Bảo vệ quyền lợi cho bị hại, bị can, bị cáo trong quá trình xét xử tại Tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

6. Các câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp mà nhiều người quan tâm khi liên quan đến tội trộm cắp tài sản trên 2 triệu:

6.1. Trộm cắp dưới 2 triệu có bị xử lý hình sự không?

Không bắt buộc. Nếu giá trị tài sản dưới 2 triệu đồng và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự (tái phạm, có tổ chức…), hành vi chỉ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

6.2. Tội trộm cắp tài sản có được hưởng án treo không?

Có thể được xem xét cho hưởng án treo nếu mức phạt tù không quá 03 năm và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Điều 65 Bộ luật Hình sự (nhân thân tốt, có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, có nơi cư trú và công việc ổn định).

6.3. Bị hại có được bồi thường khi bị trộm cắp không?

Có. Bị hại có quyền yêu cầu người phạm tội bồi thường thiệt hại về tài sản và các chi phí hợp lý khác. Tòa án sẽ xem xét và quyết định mức bồi thường trong bản án.

6.4. Trộm cắp tài sản lần đầu có được giảm nhẹ không?

Có. Việc phạm tội lần đầu, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo Điều 51 Bộ luật Hình sự. Tòa án có thể xem xét giảm nhẹ hình phạt tùy theo mức độ và thái độ của bị cáo.

Khi bị trộm cắp tài sản trên 2 triệu đồng bạn nên trình báo đến cơ quan công an nơi gần nhất để sớm được giải quyết, tìm ra tài sản bị trộm. Nếu bạn là nạn nhân hoặc bị can, bị can trong vụ trộm cắp tài sản, hãy liên hệ ngay luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời. 

 

Công Ty Luật TNHH A+ là phòng pháp chế của doanh nghiệp, đưa giải pháp và tư vấn kịp thời, toàn diện các lĩnh vực, mang lại hiệu quả, an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.

Các bài viết cùng lĩnh vực