Home » Tội hiếp dâm theo Điều 141 Bộ luật Hình sự bị phạt mấy năm tù giam?

Tội hiếp dâm theo Điều 141 Bộ luật Hình sự bị phạt mấy năm tù giam?

Hiếp dâm người khác có thể bị phạt tù từ 02 đến 07 năm về Tội hiếp dâm theo Khoản 1 Điều 141 Bộ luật Hình sự. Trong trường hợp hiếp dâm dẫn đến việc nạn nhân chết hoặc tự sát có thể bị phạt tù lên đến chung thân theo Khoản 3 Điều này. Để tìm hiểu chi tiết hơn về Tội hiếp dâm, mời bạn đọc cùng Luật A+ theo dõi bài viết sau.

1. Tội hiếp dâm là gì?

Tội hiếp dâm là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân. 

Ví dụ: Anh A ép buộc chị B quan hệ tình dục bằng cách đe dọa sử dụng vũ lực nếu chị C không đồng ý. Dù chị C không muốn, nhưng vì sợ hãi, chị C buộc phải chấp nhận.Anh A có thể bị truy cứu hình sự về Tội hiếp dâm. 

tội hiếp dâm 01
Dọa giết ép người khác giao cấu là hành vi phạm tội hiếp dâm theo Điều 141 Bộ luật Hình sự.

Để hiểu rõ hơn về tội hiếp dâm, bạn có thể tham khảo quy định tại Điều 3 Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐTP về các khái niệm sau: 

Giao cấu là hành vi xâm nhập của bộ phận sinh dục nam vào bộ phận sinh dục nữ, với bất kỳ mức độ xâm nhập nào.

Hành vi quan hệ tình dục khác là hành vi của những người cùng giới tính hay khác giới tính sử dụng bộ phận sinh dục nam, bộ phận khác trên cơ thể (ví dụ: ngón tay, ngón chân, lưỡi…), dụng cụ tình dục xâm nhập vào bộ phận sinh dục nữ, miệng, hậu môn của người khác với bất kỳ mức độ xâm nhập nào, bao gồm một trong các hành vi sau đây:

  • Đưa bộ phận sinh dục nam xâm nhập vào miệng, hậu môn của người khác;
  • Dùng bộ phận khác trên cơ thể (ví dụ: ngón tay, ngón chân, lưỡi…), dụng cụ tình dục xâm nhập vào bộ phận sinh dục nữ, hậu môn của người khác.

Lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân là việc người phạm tội lợi dụng tình trạng người bị hại lâm vào một trong những hoàn cảnh sau đây để giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác:

  • Người bị hại không thể chống cự được (ví dụ: người bị hại bị tai nạn, bị ngất, bị trói, bị khuyết tật… dẫn đến không thể chống cự được);
  • Người bị hại bị hạn chế hoặc bị mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi (ví dụ: người bị hại bị say rượu, bia, thuốc ngủ, thuốc gây mê, ma túy, thuốc an thần, thuốc kích thích, các chất kích thích khác, bị bệnh tâm thần hoặc bị bệnh khác… dẫn đến hạn chế hoặc mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi).

Thủ đoạn khác bao gồm các thủ đoạn như:

  • Đầu độc nạn nhân;
  • Cho nạn nhân uống thuốc ngủ, thuốc gây mê, uống rượu, bia hoặc các chất kích thích mạnh khác làm nạn nhân lâm vào tình trạng mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi để giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác;
  • Hứa hẹn cho tốt nghiệp, cho đi học, đi thi đấu, đi biểu diễn ở nước ngoài để giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác.

Trái với ý muốn của nạn nhân là người bị hại không đồng ý, phó mặc hoặc không có khả năng biểu lộ ý chí của mình đối với hành vi quan hệ tình dục cố ý của người phạm tội.

Xem ngay bài viết: Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi bị phạt mấy năm tù?

2. Khung hình phạt Tội hiếp dâm theo Điều 141 Bộ luật Hình sự

Người phạm tội sẽ phải đối diện với 04 khung hình phạt tù và chịu hình phạt bổ sung về Tội hiếp dâm theo Điều 141 Bộ luật Hình sự. Chi tiết các mức hình phạt đối với Tội hiếp dâm được quy định như sau:

“Điều 141. Tội hiếp dâm

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;

c) Nhiều người hiếp một người;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Đối với 02 người trở lên;

e) Có tính chất loạn luân;

g) Làm nạn nhân có thai;

h) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;

c) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.

4. Phạm tội đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại các khoản đó.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Tham khảo bài viết: Cưỡng dâm là gì? Hành vi cưỡng dâm bị xử lý thế nào?

tội hiếp dâm 03
Người phạm tội dùng vũ lực ép nạn nhân thực hiện hành vi giao cấu với mình.

Dưới đây là bảng khung hình phạt tương ứng với hành vi hiếp dâm mà người phạm tội đã gây ra cho nạn nhân: 

Khung Mức phạt tùHành vi 
Khung 1phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân.
Khung 2phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có tổ chức;
  • Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;
  • Nhiều người hiếp một người;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Đối với 02 người trở lên;
  • Có tính chất loạn luân;
  • Làm nạn nhân có thai;
  • Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  • Tái phạm nguy hiểm.
Khung 3phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;
  • Làm nạn nhân chết hoặc tự sát
Khung 4phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.Phạm tội đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

Phạm tội đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại các khoản đó.

Hình phạt bổ sung: bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Qua bảng trên, có thể thấy nếu phạm tội hiếp dâm, người phạm tội chắc chắn sẽ bị phạt tù. Mức phạt tù sẽ giao động từ 2 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân tùy vào hành vi và mức độ nghiêm trọng của vụ hiếp dâm. 

3. Cấu thành Tội hiếp dâm

Để xác định một hành vi có phạm Tội hiếp dâm theo Điều 141 Bộ luật Hình sự thì hành vi phạm tội đó phải thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội phạm như sau:

3.1. Chủ thể

Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự, người phạm tội hiếp dâm có thể là bất cứ ai (công dân Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không quốc tịch) từ đủ 14 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự (năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi), cụ thể:

  • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 141 Bộ luật Hình sự.
  • Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 141 Bộ luật Hình sự thì sẽ bị truy cứu hình sự nếu từ đủ 16 tuổi trở lên. 

3.2. Khách thể 

Hành vi phạm tội nêu trên xâm phạm đến nhân phẩm, danh dự của nạn nhân, ngoài ra còn có thể xâm phạm đến sức khỏe gồm sức khỏe về thể chất và sức khỏe về tinh thần hoặc gián tiếp xâm phạm đến tính mạng của nạn nhân (làm nạn nhân chết hoặc tự sát).

3.3. Mặt khách quan 

Mặt khách quan của tội hiếp dâm được thể hiện qua một trong các hành vi dấu hiệu sau đây:

Có hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực (xem giải thích tương tự ở tội giết người và tội đe doạ giết người). Việc sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực là nhằm uy hiếp vô hiệu hóa khả năng kháng cự của nạn nhân (tức làm tê liệt sự kháng cự của nạn nhân) để giao cấu với họ nhưng không được sự chấp thuận của họ (tức là trái ý muốn với họ).

  • Ví dụ: Người phạm tội dùng vũ lực cưỡng ép nạn nhân làm nạn nhân không thể kháng cự được để giao cấu với nạn nhân.

Có hành vi lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác để giao cấu với lại nhân trái ý muốn của họ.

  • Lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân được hiểu là tình trạng lạm nhân có những nhược điểm về thể chất hoặc tinh thần không có khả năng kháng cự lại việc giao cấu của người phạm tội. Trong trường hợp này người phạm tội không nhất thiết phải sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực vẫn có thể giao cấu được với lại nhân nhưng trái với ý muốn của nạn nhân.

Có hành vi dùng thủ đoạn khác để giao cấu với nạn nhân. 

Có hành vi quan hệ tình dục khác như quan hệ qua đường hậu môn bằng miệng trái với ý muốn của nạn nhân.

3.4. Mặt chủ quan 

Người phạm tội thực hiện tội phạm với lỗi cố ý theo quy định tại Điều 10 Bộ luật Hình sự như sau: 

“Điều 10. Cố ý phạm tội

Cố ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây:

1. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra;

2. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.”

Xem thêm: Cưỡng dâm là gì? Tội cưỡng dâm trẻ em từ 13 đến dưới 16 tuổi

4. Tội hiếp dâm chỉ được khởi kiện theo yêu cầu của bị hại?

Khoản 1 Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 có quy định về các trường hợp chỉ được khởi tố vụ án hình sự khi có yêu cầu của bị hại như sau:

“Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại

1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 của Bộ luật Hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.”

Như vậy, chỉ khởi tố theo yêu cầu của bị hại nếu phạm tội hiếp dâm theo khoản 1 Điều 141 Bộ luật Hình sự.

5. Mức bồi thường thiệt hại cho nạn nhân bị hiếp dâm

Về nguyên tắc, nạn nhân được đền bù khi có thiệt hại xảy ra. Mức độ bồi thường tùy thuộc vào tính chất, mức độ của thiệt và thỏa thuận của hai bên. Như vậy, giá trị thiệt hại được đền bù không có mức tính cụ thể. Người bị thiệt hại phải chứng minh và có chứng từ thể hiện đã phải chịu các thiệt hại gì để được bồi thường.

Theo quy định tại Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015, người phạm tội phải bồi thường cho nạn nhân những khoản sau:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị hại.
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại.
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị, nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.
  • Khoản tiền bồi đắp tổn thất tinh thần cho người bị thiệt hại.
tội hiếp dâm 02
Kẻ hiếp dâm sẽ phải bồi thường các khoản chi phí cho nạn nhân theo quy định của pháp luật

6. Thủ tục khởi tố vụ án hình sự Tội hiếp dâm

Căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự, quy trình khởi tố vụ án hình sự đối với tội hiếp dâm được thực hiện thông qua ba bước sau đây: 

Bước 1: Tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố

Cơ quan điều tra có thể Tiếp nhận thông tin từ các nguồn như tố giác cá nhân, tin báo từ cơ quan, tổ chức, cá nhân, tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng, và kiến nghị khởi tố từ cơ quan nhà nước.

Mọi thông tin phải được tiếp nhận đầy đủ và giải quyết kịp thời.

Bước 2: Kiểm tra, xác minh các tin tức về tội phạm

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác định dấu hiệu tội phạm từ các thông tin tiếp nhận. Thời hạn giải quyết thông tin là 20 ngày, có thể kéo dài tối đa 2 tháng đối với các trường hợp phức tạp.

Bước 3: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự

Sau khi đã tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm đã xác định có dấu hiệu của tội phạm, các cơ quan có thẩm quyền khởi tố trong phạm vi trách nhiệm của mình ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Nếu không có căn cứ, có thể quyết định không khởi tố hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án.

7. Tố cáo Tội hiếp dâm ở đâu?

Nạn nhân trong vụ án hiếp dâm, có thể nộp đơn tố cáo đến cơ quan công an để trình báo sự việc theo quy định tại Khoản 3 Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015:

“Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

3. Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:

a) Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;

b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;

c) Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.”

Bên cạnh đó, căn cứ Thông tư 126/2020/TT-BCA, lực lượng công an xã, phường, thị trấn vẫn có thẩm quyền tiếp nhận tin báo tố giác tội phạm.

Như vậy, để thuận cho việc tố giác tội phạm, nạn nhân có thể trình báo sự việc tại cơ quan công an xã/ phường/ thị trấn hoặc cơ quan công an quận/ huyện nơi gần nhất để sớm được giải quyết. 

tội hiếp dâm 04
Hãy tố cáo hành vi hiếp dâm đến cơ quan công an nơi gần nhất để giúp đỡ và bảo vệ người bị hại.

8. Luật sư tư vấn Hình sự

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:

  • Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
  • Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Luật sư bảo vệ tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Như vậy, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi giao cấu sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội hiếp dâm với mức phạt cao nhất có thể lên đến chung thân theo quy định tại Điều 141 Bộ luật Hình sự. Khi phát hiện hành vi hiếp dâm, mọi người hãy nhanh chóng tố cáo đến cơ quan công an gần nhất để sớm được giải quyết. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Các bài viết cùng lĩnh vực