Home » Cưỡng dâm là gì? Hành vi cưỡng dâm bị xử lý thế nào?

Cưỡng dâm là gì? Hành vi cưỡng dâm bị xử lý thế nào?

Cưỡng dâm là hành vi ép buộc người khác miễn cưỡng giao cấu với mình. Đây là hành vi xâm hại tình dục gây nguy hiểm cho xã hội. Người phạm tội có thể bị truy cứu hình sự về Tội cưỡng dâm với mức hình phạt cơ bản là từ 01 đến 05 năm tù theo Khoản 1 Điều 143 Bộ luật Hình sự. Cùng Luật A+ tìm hiểu thêm những thông tin bổ ích về Tội cưỡng dâm qua bài viết sau.

1. Cưỡng dâm là gì?

Cưỡng dâm theo quy định tại Khoản 1 Điều 143 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự) là hành vi dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác.

Ví dụ: Anh A đe dọa chị B nếu không chịu giao cấu với mình sẽ tung clip nóng của chị B lên mạng xã hội. Chị B vì không A thực hiện hành vi trên nên buộc phải quan hệ với anh A dù không muốn. Anh A có thể bị truy cứu về Tội cưỡng dâm. 

Để làm rõ hơn về cưỡng dâm, Điều 3 Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐTP quy định chi tiết như sau:

Giao cấu là hành vi xâm nhập của bộ phận sinh dục nam vào bộ phận sinh dục nữ, với bất kỳ mức độ xâm nhập nào.

  • Giao cấu với người dưới 10 tuổi được xác định là đã thực hiện không phụ thuộc vào việc đã xâm nhập hay chưa xâm nhập.

Hành vi quan hệ tình dục khác là hành vi của những người cùng giới tính hay khác giới tính sử dụng bộ phận sinh dục nam, bộ phận khác trên cơ thể (ví dụ: ngón tay, ngón chân, lưỡi…), dụng cụ tình dục xâm nhập vào bộ phận sinh dục nữ, miệng, hậu môn của người khác với bất kỳ mức độ xâm nhập nào, bao gồm một trong các hành vi sau đây:

  • Đưa bộ phận sinh dục nam xâm nhập vào miệng, hậu môn của người khác;
  • Dùng bộ phận khác trên cơ thể (ví dụ: ngón tay, ngón chân, lưỡi…), dụng cụ tình dục xâm nhập vào bộ phận sinh dục nữ, hậu môn của người khác.

Người lệ thuộc là trường hợp người bị hại bị lệ thuộc vào người phạm tội về vật chất (ví dụ: người bị hại được người phạm tội nuôi dưỡng, chu cấp chi phí sinh hoạt hàng ngày…) hoặc lệ thuộc về tinh thần, công việc, giáo dục, tín ngưỡng (ví dụ: người bị hại là người lao động làm thuê cho người phạm tội; người bị hại là học sinh trong lớp do người phạm tội là giáo viên chủ nhiệm hoặc giáo viên bộ môn…).

tội cưỡng dâm 01
Nhân viên công ty được xem là người lệ thuộc trong trường hợp bị sếp cưỡng dâm.

Người đang ở trong tình trạng quẫn bách là trường hợp người bị hại đang lâm vào hoàn cảnh khó khăn, bức bách nhưng không tự mình khắc phục được mà cần có sự hỗ trợ, giúp đỡ của người khác (ví dụ: không có tiền chữa bệnh hiểm nghèo; không có tiền để chuộc con mình đang bị bắt cóc…).

Như vậy, cưỡng dâm là hành vi của một người dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc vào họ hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu với người đó.

Xem thêm bài viết: Tội cưỡng dâm trẻ em từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

2. Hành vi cưỡng dâm bị xử phạt bao nhiêu năm tù?

Trong thực tế sẽ có nhiều tình huống cưỡng dâm có thể xảy ra. Vì vậy tùy từng trường hợp cụ thể mà sẽ xác định mức hình phạt thỏa đáng đối với người phạm tội. Mức hình phạt đối với tội cưỡng dâm được quy định tại Điều 143 Bộ luật Hình sự theo các khung hình phạt sau: 

Khung hình phạt

Hành vi phạm tội

Khung 1: phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.Dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác
Khung 2: phạt tù từ 3 năm đến 10 năm. Phạm tội trong các trường hợp sau đây:

  • Nhiều người cưỡng dâm một người.
  • Cưỡng dâm 02 lần trở lên.
  • Cưỡng dâm 02 người trở lên.
  • Có tính chất loạn luân.
  • Làm nạn  nhân có thai.
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.
  • Tái phạm nguy hiểm.
Khung 3: phạt tù từ 10 năm đến 18 năm. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên.
  • Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội.
  • Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.
Khung 4: phạt tù từ 2 năm đến 07 năm.Cưỡng dâm người từ đủ 16 tuổi đến 18 tuổi. 

Phạm tội đối với người từ đủ 16 tuổi đến 18 tuổi và thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại các khoản đó.

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị cấm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, người phạm tội cưỡng dâm theo Điều 143 Bộ luật Hình sự có thể phải chịu mức hình phạt tù cao nhất lên đến 18 năm tù giam. 

3. Dấu hiệu nhận biết Tội cưỡng dâm

Sau đây là một số dấu hiệu giúp xác định đâu là trường hợp phạm tội cưỡng dâm theo Điều 143 Bộ luật Hình sự. 

3.1. Chủ thể của tội phạm

Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự, người phạm tội cưỡng dâm có thể là bất cứ ai (công dân Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không quốc tịch) và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự (năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi). Về độ tuổi phạm tội thì được xác định như sau:

  • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 143 Bộ luật Hình sự.
  • Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 143 Bộ luật Hình sự thì sẽ bị truy cứu hình sự nếu từ đủ 16 tuổi trở lên. 
tội cưỡng dâm 02
Người phạm tội cưỡng dâm có thể là bất cứ ai.

3.2. Khách thể của tội phạm

Tội phạm này xâm phạm đến nhân phẩm, danh dự của nạn nhân, ngoài ra còn có thể xâm phạm đến sức khỏe và thậm chí là tính mạng của nạn nhân (trường hợp nạn nhân chết hoặc tự sát).

3.3. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan thể hiện qua việc người phạm tội dùng mọi thủ đoạn (lừa phỉnh, mua chuộc, dụ dỗ, đe dọa hoặc bằng tình cảm, bằng tiền bạc, có khi chỉ là một lời hứa…) khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu với mình.

  • Sự lệ thuộc có thể là lệ thuộc về vật chất như được nuôi dưỡng, chăm sóc giúp đỡ về vật chất; lệ thuộc vào công tác như cấp dưới, nhân viên với lãnh đạo hoặc người dân đang có việc do cơ quan Nhà nước giải quyết, người xin được ký hợp đồng,… Người phạm tội phải có uy tín hoặc quyền hành nhất định đối với nạn nhân. Ví dụ: chủ nợ với con nợ, thầy giáo với sinh viên, thủ trưởng với nhân viên của mình…
  • Người đang ở trong tình trạng quẫn bách là đang gặp khó khăn lớn khó khắc phục hoặc đang gặp tai họa như như người thân bị bệnh hiểm nghèo, bị tai nạn…..
  • Miễn cưỡng giao cấu là trường hợp nạn nhân mặc dù trong lòng không muốn cho giao cấu nhưng bên ngoài phải đồng ý. 

Tội cưỡng dâm được coi là hoàn thành khi có hành vi giao cấu. Nếu không có hành vi giao cấu thì không cấu thành tội cưỡng dâm.

3.4. Mặt chủ quan của tội phạm

Tội phạm cưỡng dâm được thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp, tức là người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra (Khoản 1 Điều 10 Bộ luật Hình sự).

4. Phân biệt Tội cưỡng dâm và Tội hiếp dâm

Tội cưỡng dâm và tội hiếp dâm là hai tội phạm thường gây nhầm lẫn cho cả người dân lẫn các cơ quan chức năng. Có nhiều yếu tố có thể giúp phân biệt Tội hiếp dâm và tội cưỡng dâm, tuy nhiên ở đây Luật A+ chỉ đề cách phân biệt đơn giản nhất hai tội phạm này như sau:

Tiêu chí Tội hiếp dâm Tội cưỡng dâm
Hành vi
  • Dùng vũ lực;
  • Đe dọa dùng vũ lực;
  • Lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân;
  • Thủ đoạn khác

Nhằm giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân.

Dùng mọi thủ đoạn khiến

  • người lệ thuộc mình hoặc
  • người đang ở trong tình trạng quẫn bách

phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác.

Nạn nhânNạn nhân từ đủ 16 tuổi trở lên thì cấu thành Tội hiếp dâm theo Điều 141 Bộ luật Hình sự

Nạn nhân dưới 16 tuổi sẽ cấu thành Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi quy định tại Điều 142 Bộ luật Hình sự.

Nạn nhân là người đang ở trong tình trạng quẫn bách hoặc lệ thuộc người phạm tội và

  • Nạn nhân là người từ đủ 16 tuổi trở lên thì cấu thành Tội cưỡng dâm theo Điều 143 Bộ luật Hình sự.
  • Nạn nhân là người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi thì cấu thành Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi tại Điều 144 Bộ luật Hình sự.

Lưu ý: nạn nhân là người là người đang ở trong tình trạng quẫn bách hoặc lệ thuộc người phạm tội nhưng dưới 13 tuổi sẽ cấu thành Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi tại Điều 142 Bộ luật hình sự.

Xem thêm chi tiết tại: Phân biệt Tội hiếp dâm và Tội cưỡng dâm chi tiết nhất 2024 

5. Những tổn thương mà nạn nhân phải gánh chịu sau khi bị cưỡng dâm?

Nạn nhân trong các vụ án cưỡng dâm có thể phải đối mặt với các hậu quả đáng lo ngại về sức khỏe, tâm lý, đời sống xã hội, niềm tin,…

  • Về mặt sức khỏe, nạn nhân có thể sẽ bị chấn thương vùng kín, nhiễm trùng, tổn thương cơ quan sinh dục và tiểu tiện, cảm giác đau đớn và khó chịu.
  • Về mặt tâm lý, có thể bị stress, trầm cảm, lo lắng, sự tự ti và sự mất tự tin. Họ có thể phải đối mặt với các rối loạn giấc ngủ, nổi loạn ăn uống, giảm khả năng tập trung và khả năng làm việc. Tâm lý và cảm xúc của nạn nhân có thể bị ảnh hưởng sâu sắc và kéo dài.
  • Về mặt đời sống xã hội: Họ có thể bị bạn bè, đồng nghiệp xa lánh, gặp khó khăn trong việc thiết lập và duy trì quan hệ tình cảm. Từ đó làm ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập và làm việc, gây rạn nứt tình đồng nghiệp, bạn bè. 
  • Về niềm tin, nạn nhân sẽ trở nên cảnh giác và không tin tưởng người khác,và có thể đánh mất lòng tin vào con người và thế giới xung quanh. Điều này gây ảnh hưởng tiêu cực đến mối quan hệ gia đình, tình bạn và sự phát triển xã hội của họ.
tội cưỡng dâm 03
Những ảnh hường tâm lý, sức khỏe đối với nạn nhân bị cưỡng dâm.

6. Mức bồi thường thiệt hại cho nạn nhân trong vụ án cưỡng dâm

Người phạm tội hiếp dâm sẽ phải bồi thường cho người bị hại các thiệt hại về sức khỏe và danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm. 

Các khoản thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm được quy định tại Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

“Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”

tội cưỡng dâm 04
Người phạm tội cưỡng dâm có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho nạn nhân.

Đối với các thiệt hại về danh dự, nhân phẩm, uy tín của nạn nhân, người phạm tội phải bồi thường theo quy định tại Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015 các khoản sau: 

“Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

c) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”

7. Thủ tục khởi tố hình sự Tội cưỡng dâm

Căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự, quy trình khởi tố vụ án hình sự đối với tội cưỡng dâm được thực hiện thông qua ba bước sau đây: 

Bước 1: Tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố

Cơ quan điều tra có thể Tiếp nhận thông tin từ các nguồn như tố giác cá nhân, tin báo từ cơ quan, tổ chức, cá nhân, tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng, và kiến nghị khởi tố từ cơ quan nhà nước.

Mọi thông tin phải được tiếp nhận đầy đủ và giải quyết kịp thời.

Bước 2: Kiểm tra, xác minh các tin tức về tội phạm

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác định dấu hiệu tội phạm từ các thông tin tiếp nhận. Thời hạn giải quyết thông tin là 20 ngày, có thể kéo dài tối đa 2 tháng đối với các trường hợp phức tạp.

Bước 3: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự

Sau khi đã tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm đã xác định có dấu hiệu của tội phạm, các cơ quan có thẩm quyền khởi tố trong phạm vi trách nhiệm của mình ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Nếu không có căn cứ, có thể quyết định không khởi tố hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án.

9. Luật sư tư vấn Hình sự “Tội cưỡng dâm”

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:

  • Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
  • Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Luật sư bảo vệ tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Cưỡng dâm là hành vi dùng mọi thủ đoạn ép buộc người khác miễn cưỡng giao cấu với mình. Người phạm tội cưỡng dâm sẽ bị xử lý hình sự theo các khung hình phạt quy định tại Điều 143 Bộ luật Hình sự. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Các bài viết cùng lĩnh vực