Home » Hình sự » “Giết người cướp tài sản” bị truy cứu về những tội danh nào? Án phạt ra sao?

“Giết người cướp tài sản” bị truy cứu về những tội danh nào? Án phạt ra sao?

Tội giết người cướp tài sản hay còn gọi là “giết người cướp của” là một trong những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, với mức hình phạt có thể lên đến tử hình. Tuy nhiên, không phải mọi hành vi giết người kết hợp cướp tài sản đều bị xử lý theo cùng một tội danh. Tùy vào ý thức chủ quan của người phạm tội, pháp luật hình sự phân biệt rõ hai trường hợp với tội danh và mức phạt khác nhau. Luật A+ phân tích chi tiết trong bài viết dưới đây.

1. Tội giết người cướp tài sản là gì?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, không có tội danh chung cho hành vi giết người cướp tài sản mà đây là hai tội riêng biệt nhưng thường xuất hiện chung với nhau trong những vụ án đặc biệt nghiêm trọng. Cụ thể: Giết người là hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác một cách trái pháp luật, còn chiếm đoạt tài sản là hành vi chuyển dịch một cách trái phép tài sản thuộc sở hữu của người khác trở thành của mình. 

Chẳng hạn như vụ việc anh H.M.H (20 tuổi, quê Bắc Giang) thông qua mạng xã hội đã liên hệ với chị L.T.T.L để thuê phòng trọ, khi đến xem phòng trọ, H thấy chị L chỉ đi một mình nên nảy sinh ý định cướp tài sản, H đã bóp cổ nạn nhân đến chết, giấu xác vào ngăn tủ bếp và lấy đi một xe máy Honda Vision, hai điện thoại của nạn nhân. Ngày 20/2, Công an quận Thanh Xuân (TP Hà Nội) đã khởi tố bị can đối với H.M.H (20 tuổi, quê Bắc Giang) về tội Giết người, Cướp tài sản. Như vậy bị can H đã có ý định chiếm đoạt tài sản từ trước nên đã thực hiện hành vi bóp cổ chị L để chiếm đoạt tài sản tài sản của chị L. Đây là hành vi giết người cướp tài sản. 

Điểm mấu chốt để phân biệt 2 trường hợp xử lý khác nhau là ý thức chủ quan của người phạm tội tại thời điểm gây ra cái chết. Nếu người phạm tội cố ý giết người trước để chiếm đoạt tài sản, đây là hai tội độc lập: tội giết người và tội cướp tài sản. Nếu người phạm tội chỉ có ý định cướp nhưng trong quá trình thực hiện vô tình làm chết người, chỉ bị xử lý một tội là cướp tài sản với tình tiết tăng nặng “làm chết người”.

Xem thêm: “Giết người không thành” phạm tội gì? Đi tù bao nhiêu năm?

tội giết người cướp tài sản 01
Ảnh minh họa hành vi giết người cướp tài sản.

2. Giết người với mục đích cướp tài sản phạm tội gì?

Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 123 và Điều 168 Bộ luật Hình sự thì hành vi giết người với mục đích cướp tài sản sẽ cấu thành tội giết người và tội cướp tài sản nếu đáp ứng các yếu tố cấu thành khác. Cụ thể như sau:

  • Về chủ thể: Người thực hiện hành vi phạm tội phải là người từ đủ 14 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người và cướp tài sản.
  • Về mặt khách quan: Người thực hiện hành vi phạm tội thực hiện hành vi tước bỏ tính mạng của nạn nhân một cách bất hợp pháp nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản của nạn nhân.
  • Về mặt chủ quan: Người thực hiện hành vi phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, biết rõ ràng nếu thực hiện hành vi thì nạn nhân sẽ chết và bị mất tài sản nhưng vẫn thực hiện hành vi, mong muốn hậu quả xảy ra.
  • Về khách thể: Người thực hiện hành vi đã trực tiếp xâm phạm đến quyền được sống, quyền sở hữu tài sản của nạn nhân

Xem thêm: Tội giết người là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có đúng không?

3. Cướp tài sản nhưng lỡ làm chết người thì phạm tội gì?

Theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 168 Bộ luật Hình sự thì hành vi cướp tài sản nhưng lỡ làm chết người sẽ cấu thành tội cướp tài sản nếu đáp ứng các yêu tố cấu thành khác. Cụ thể như sau:

  • Về chủ thể: Người thực hiện hành vi phạm tội phải là người từ đủ 14 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người và cướp tài sản.
  • Về mặt khách quan: Người thực hiện hành vi phạm tội thực hiện hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc hành vi khác làm cho nạn nhân rơi vào tình trạng không thể chống cự được để chiếm đoạt tài sản, trong quá trình thực hiện hành vi, người thực hiện hành vi đã vô tình làm nạn nhân chết.
  • Về mặt chủ quan: Người thực hiện hành vi phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, biết rõ ràng nếu thực hiện hành vi thì nạn nhân sẽ bị mất tài sản nhưng vẫn thực hiện hành vi, mong muốn hậu quả xảy ra. Người thực hiện hành vi phải nhận thức được hành vi của mình có thể dẫn đến nạn nhân chết nhưng cho rằng nó không xảy ra, việc nạn nhân chết nằm ngoài mong muốn của người thực hiện hành vi. 
  • Về khách thể: Người thực hiện hành vi đã trực tiếp xâm phạm đến qquyền sở hữu tài sản của nạn nhân.

4. Hình phạt đối với tội giết người cướp tài sản

Mức hình phạt áp dụng cho hành vi giết người cướp tài sản phụ thuộc trực tiếp vào việc người phạm tội bị xử lý về một hay hai tội danh, tức là phụ thuộc vào ý thức chủ quan đã phân tích ở các mục trên. Dưới đây là mức hình phạt cụ thể cho từng trường hợp.

4.1. Trường hợp giết người với mục đích cướp tài sản

Người phạm tội phải chịu truy cứu về 02 tội danh là tội giết người và tội cướp tài sản. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 55 Bộ luật Hình sự, đối với trường hợp phạm nhân phạm nhiều tội thì tổng hình phạt tù có thời hạn được tuyên của các tội danh đó cũng không được quá 30 năm tù, cụ thể:

“Điều 55. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội

1. Đối với hình phạt chính:

a) Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn”

Như vậy, tổng hợp mức hình phạt của 02 tội danh, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 12 đến 30 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình tùy vào các tình tiết của vụ án, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ được làm rõ trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử. 

tội giết người cướp tài sản 02
Giết người cướp của bị phạt tù tối đa bao nhiêu năm?

4.2. Trường hợp cướp tài sản nhưng lỡ làm chết người

Người phạm tội trong trường hợp này sẽ bị truy cứu về tội giết người theo điểm c khoản 4 Điều 168 Bộ luật Hình sự với mức hình phạt từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân tùy vào các tình tiết của vụ án, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ của vụ án.

Bảng so sánh mức phạt 2 trường hợp:

Tiêu chíGiết người để cướp tài sảnCướp tài sản lỡ làm chết người
Tội danhTội giết người (Điều 123) + Tội cướp tài sản (Điều 168)Tội cướp tài sản (Điều 168)
Số tội danh02 tội độc lập01 tội
Mức phạt tù có thời hạnTối đa 30 nămTừ 18 đến 20 năm
Hình phạt cao nhấtTử hìnhTù chung thân
Yếu tố phân biệtCó ý định giết người từ trước

Vô ý gây chết người trong quá trình cướp

Xem thêm: Luận cứ bào chữa tội giết người

5. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại dân sự

Ngoài trách nhiệm hình sự, người phạm tội giết người cướp tài sản còn phải chịu trách nhiệm dân sự bồi thường toàn bộ thiệt hại gây ra cho gia đình nạn nhân theo Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015. Các khoản bồi thường thiệt hại khi tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa nạn nhân trước khi tử vong (nếu có) bao gồm viện phí, thuốc men, đi lại.
  • Chi phí hợp lý cho việc mai táng bao gồm quan tài, vật dụng khâm liệm, khăn tang, hương nến, thuê xe tang và các chi phí chôn cất hợp lý theo phong tục. Lưu ý pháp luật không chấp nhận các chi phí cúng tế, lễ bái, ăn uống, xây mộ.
  • Tiền cấp dưỡng cho những người mà nạn nhân có nghĩa vụ cấp dưỡng trước khi chết (cha mẹ già, con nhỏ, vợ/chồng không có thu nhập,…).
  • Bồi thường tổn thất tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của nạn nhân (cha mẹ, vợ/chồng, con). Mức bồi thường tổn thất tinh thần do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì tối đa không quá 100 lần mức lương cơ sở.
  • Tài sản bị chiếm đoạt phải được hoàn trả toàn bộ cho chủ sở hữu hoặc bồi thường giá trị tương đương nếu không còn khả năng hoàn trả hiện vật.

Yêu cầu bồi thường dân sự thường được giải quyết ngay trong vụ án hình sự. Nếu không được giải quyết trong vụ án hình sự, gia đình nạn nhân có quyền khởi kiện riêng bằng vụ án dân sự sau khi bản án hình sự có hiệu lực.

6. Luật sư tư vấn Hình sự

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:

  • Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
  • Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Luật sư bảo vệ tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

7. Câu hỏi thường gặp về tội giết người cướp tài sản

Dưới đây là những câu hỏi phổ biến liên quan đến tội giết người cướp tài sản mà nhiều người thắc mắc. Luật A+ tổng hợp và giải đáp để quý khách nắm rõ các quy định pháp luật liên quan.

7.1. Đang/chuẩn bị phạm tội thì dừng lại có bị truy cứu không?

Theo quy định tại Điều 16 Bộ luật Hình sự, tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản. Nghĩa là người phạm tội dừng lại không thực hiện tội phạm đến cùng và việc dừng lại không phải vì bị ngăn cản mà do ý muốn chủ quan của người phạm tội.

Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm. Tuy nhiên, nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Ví dụ: đã thực hiện hành vi đánh nạn nhân bất tỉnh nhưng sau đó không lấy tài sản và bỏ đi thì vẫn có thể bị truy cứu về tội cố ý gây thương tích.

7.2. Đồng phạm trong vụ giết người cướp tài sản bị xử lý thế nào?

Theo Điều 17 Bộ luật Hình sự, tất cả người đồng phạm (người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức) đều phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người và tội cướp tài sản. Mức hình phạt cụ thể phụ thuộc vào vai trò và mức độ tham gia của từng người. Người tổ chức và người thực hành thường bị xử phạt nặng nhất. Người giúp sức hoặc xúi giục có thể được xử phạt nhẹ hơn nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự đầy đủ nếu biết rõ mục đích giết người và cướp tài sản của nhóm.

7.3. Bao nhiêu tuổi thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này?

Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự như sau: người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, trong đó có tội giết người (Điều 123) và tội cướp tài sản (Điều 168). Do đó, chỉ cần từ đủ 14 tuổi trở lên là đã phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người cướp tài sản.

7.4. Điều kiện để được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù là gì?

Theo quy định tại Điều 63 Bộ luật Hình sự, người bị kết án phạt tù có thời hạn hoặc tù chung thân, nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt. Một người có thể được giảm án nhiều lần, thời gian chấp hành hình phạt tù để được xem xét giảm án được xác định dựa trên mức hình phạt ban đầu được tuyên.

Xem thêm: Nghị quyết hướng dẫn tội giết người

7.5. Tội giết người cướp tài sản có được hưởng án treo không?

Không. Tội giết người (Điều 123) và tội cướp tài sản (Điều 168) đều có mức hình phạt tối thiểu vượt quá ngưỡng 03 năm tù cần thiết để xem xét án treo. Ngoài ra, người phạm tội giết người cướp tài sản thường bị xác định là phạm tội có tổ chức, có tính chất côn đồ hoặc vì động cơ đê hèn, đây là các trường hợp bị loại trừ khỏi diện hưởng án treo theo Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP. Trong thực tiễn xét xử, chưa có trường hợp nào phạm tội giết người cướp tài sản được hưởng án treo.

Như vậy, nếu người phạm tội giết người khác để chiếm đoạt tài sản thì bị truy cứu về tội giết người và tội cướp tài sản, còn nếu chỉ có ý định cướp tài sản nhưng vô ý làm chết người thì chỉ bị truy cứu tội cướp tài sản. Hình phạt cụ thể đối với từng trường hợp sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như tình tiết của vụ án, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ,… Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

 

Công Ty Luật TNHH A+ là phòng pháp chế của doanh nghiệp, đưa giải pháp và tư vấn kịp thời, toàn diện các lĩnh vực, mang lại hiệu quả, an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.

Các bài viết cùng lĩnh vực