1. Cố ý gây thương tích là gì?
Dù chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa chính thức nhưng cố ý gây thương tích vẫn được hiểu là hành vi cố ý xâm phạm thân thể, gây tổn hại cho sức khỏe người khác thông qua việc tác động vật lý (đánh, đấm, đá, chém, đâm,…) vào cơ thể nạn nhân nhằm mục đích gây thương tích.
Ví dụ: A đang ngồi chơi trong nhà bị B xông vào dùng tay và chân đánh mạnh vào người A. A được giám định thương tích 30%. Hành vi của B có thể bị xử lý về tội cố ý gây thương tích.
Hành vi trên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cố ý gây thương tích theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự).

Xem thêm bài viết: Thủ tục tố cáo, khởi tố Tội cố ý gây thương tích như thế nào?
2. Khung hình phạt tội cố ý gây thương tích theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015
Theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), tội cố ý gây thương tích được chia thành 5 khung hình phạt chính và 1 khung dành cho trường hợp chuẩn bị phạm tội. Mức hình phạt tăng dần theo tỷ lệ tổn thương cơ thể, số lượng nạn nhân và các tình tiết đặc biệt nguy hiểm.
| Khung | Mức phạt | Hành vi |
| Khung 1 | Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm | Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
|
| Khung 2 | Phạt tù từ 02 năm đến 06 năm | Phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
|
| Khung 3 | Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm | Phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
|
| Khung 4 | Phạt tù từ 07 năm đến 14 năm | Phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
|
| Khung 5 | Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân | Phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
|
| Chuẩn bị phạm tội | Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm | Chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác |
Cố ý gây thương tích cho người khác là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội. Vì vậy, chỉ cần chuẩn bị hung khí, các chất nguy hiểm, thành lập hoặc tham gia vào các hội nhóm với mục đích gây thương tích cho người khác cũng đã có thể bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Xem thêm bài viết: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh
3. Cấu thành tội cố ý gây thương tích
3.1. Chủ thể
Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự, người phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này gồm:
- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi cố ý gây thương tích thuộc khung hình phạt từ 07 năm tù trở lên (tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng).
Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi hành vi cố ý gây thương tích không phân biệt khung hình phạt.
3.2. Khách thể
Khách thể của tội cố ý gây thương tích là quyền bất khả xâm phạm về sức khỏe của con người, được pháp luật bảo vệ. Đây là lý do tội danh này được xếp vào nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của con người.
3.3. Mặt khách quan
Mặt khách quan bao gồm 3 dấu hiệu bắt buộc phải chứng minh:
- Hành vi: Là hành vi tác động trái phép lên thân thể người khác như đánh, đấm, đá, đâm, chém, tạt a-xít,… Không áp dụng với các trường hợp phòng vệ chính đáng hoặc tình thế cấp thiết theo quy định của pháp luật.
- Hậu quả: Thể hiện qua tỷ lệ tổn thương cơ thể do giám định pháp y xác định. Về nguyên tắc, hành vi gây thương tích dưới 11% sẽ không bị xử lý hình sự, trừ trường hợp có các tình tiết đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 134 (dùng hung khí nguy hiểm, côn đồ, đối với người yếu thế,…).
Mối quan hệ nhân quả: Phải chứng minh được hành vi của người phạm tội là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thương tích của nạn nhân. Đây là dấu hiệu bắt buộc, không thể suy đoán hay suy diễn.
Xem thêm bài viết: Tội cố ý gây thương tích cho người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, vượt quá mức cần thiết
3.4. Mặt chủ quan
Hành vi của người phạm tội phải thực hiện do lỗi cố ý. Họ nhận thức rõ hành vi đánh người gây thương tích của mình nhất định hoặc có thể gây ra thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe cho người khác; song mong muốn hoặc có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra.
Tội cố ý gây thương tích được thể hiện qua hành vi dùng vũ lực (có hoặc không sử dụng vũ khí) hoặc thủ đoạn khác tác động lên cơ thể người khác gây tổn thương cho họ. Các hành vi cụ thể thường thấy là đánh, đập, đâm, chém, đấm đá, v.v…
- Cố ý trực tiếp: A dùng dao đâm B vào bụng với mục đích làm B bị thương → Cố ý gây thương tích
- Cố ý gián tiếp: A ném đá vào nhóm người, biết có thể trúng ai đó nhưng vẫn ném → Nếu trúng người: Cố ý gây thương tích
Như vậy, để xác định các yếu tố cấu thành tội cố ý gây thương tích cho người khác cần có những dấu hiệu pháp lý như đã phân tích.
4. Phạm tội cố ý gây thương tích có được hưởng án treo không?
Câu trả lời là có thể được hưởng án treo nhưng phải đáp ứng đồng thời nhiều điều kiện và không thuộc các trường hợp bị loại trừ theo quy định pháp luật.
4.1. Điều kiện để được hưởng án treo
Để được hưởng án treo, người phạm tội cố ý gây thương tích phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:
“Điều 65. Án treo
1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự”.
Theo đó, việc có được hưởng án treo hay không còn phụ thuộc rất nhiều vào các tình tiết cụ thể của tòa án xem xét. Nếu mức phạt tù Tòa án tuyên đối với những người phạm tội cố ý gây thương tích không quá 03 năm thì sẽ căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo.
4.2. Các trường hợp không được hưởng án treo
Tuy nhiên, người phạm tội sẽ không được hưởng treo nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP) quy định như sau:
“Điều 3. Những trường hợp không cho hưởng án treo
1. Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
2. Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã.
3. Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.
4. Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.
5. Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.
6. Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.”
5. Tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ hình phạt tội cố ý gây thương tích
Ngoài các tình tiết đã được quy định thành khung hình phạt tại Điều 134, Tòa án còn xem xét các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ chung theo Điều 51, 52 Bộ luật Hình sự để quyết định mức phạt cụ thể trong phạm vi khung. Đây là yếu tố thực tiễn quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến bản án cuối cùng.
5.1. Tình tiết tăng nặng
Tình tiết tăng nặng tội cố ý gây thương tích là tình tiết làm cho mức độ nguy hiểm của tội cố ý gây thương tích tăng lên so với trường hợp bình thường và do đó được coi là căn cứ để tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Pháp luật hiện hành không quy định cụ thể tình tiết tăng nặng trong tội cố ý gây thương tích vì vậy tình tiết tăng nặng của tội cố ý gây thương tích được áp dụng theo Khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự như sau:
“Điều 52. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
1. Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:
a) Phạm tội có tổ chức;
b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
d) Phạm tội có tính chất côn đồ;
đ) Phạm tội vì động cơ đê hèn;
e) Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;
g) Phạm tội 02 lần trở lên;
h) Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
i) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người đủ 70 tuổi trở lên;
k) Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;
l) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;
m) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt, tàn ác để phạm tội;
n) Dùng thủ đoạn, phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;
o) Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;
p) Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.”
Lưu ý, các tình tiết như “có tổ chức”, “côn đồ”, “lợi dụng chức vụ quyền hạn”,… nếu đã được dùng để xác định khung hình phạt tại khoản 1 Điều 134 thì không được tính thêm lần nữa là tình tiết tăng nặng khi quyết định hình phạt.

5.2. Tình tiết giảm nhẹ hình phạt tội cố ý gây thương tích
Tình tiết giảm nhẹ trong tội cố ý gây thương tích nói riêng hay tình tiết giảm nhẹ nói chung được dùng để xác định mức phạt của các loại tội phạm, thể hiện sự nhân đạo của pháp luật, trong đó tình tiết giảm nhẹ cũng được áp dụng với tội cố ý gây thương tích, gây tổn hại đến sức khỏe người khác được quy định tại Điều 134 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự, tình tiết giảm nhẹ bao gồm những tình tiết sau:
“Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
m) Phạm tội do lạc hậu;
n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;
o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
r) Người phạm tội tự thú;
s) Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải;
t) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạm;
u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.”
Lưu ý: Đối với các tình tiết trên mà đã được Bộ luật Hình sự quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong quyết định hình phạt.
Như vậy, người gây thương tích có thể được áp dụng tình tiết giảm nhẹ nếu thuộc các trường hợp trên. Trong thực tiễn xét xử, 3 tình tiết được Tòa án đánh giá cao nhất là thành khẩn khai báo, tự nguyện bồi thường thiệt hại và được bị hại tha thứ. Nếu hội đủ cả ba, khả năng được tuyên mức phạt thấp nhất của khung hoặc xem xét áp dụng khung liền kề thấp hơn là rất cao.
Xem thêm bài viết: Tội gây thương tích cho người khác trong khi thi hành công vụ là gì?
6. Mức phạt hành chính hành vi cố ý gây thương tích
Theo điểm a khoản 5 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, người có hành vi cố ý gây thương tích cho người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
Ranh giới giữa xử phạt hành chính và truy cứu hình sự được xác định dựa trên 2 yếu tố chính. Thứ nhất là tỷ lệ tổn thương cơ thể: nếu kết quả giám định pháp y cho thấy tỷ lệ thương tích dưới 11% và không có bất kỳ tình tiết đặc biệt nào, hành vi thường chỉ bị xử phạt hành chính. Thứ hai là tình tiết đặc biệt tại khoản 1 Điều 134: ngay cả khi thương tích dưới 11%, nếu người vi phạm dùng a-xít, vũ khí, hành hung người già, trẻ em, phụ nữ có thai hoặc có tổ chức,… thì vẫn bị truy cứu hình sự ở Khung 1. Vì vậy, không nên chủ quan cho rằng gây thương tích nhẹ thì chỉ bị phạt hành chính, vì tính chất của hành vi mới là yếu tố quyết định.
7. So sánh tội cố ý gây thương tích mới nhất so với Bộ luật Hình sự năm 1999
Tội cố ý gây thương tích trong Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 có sự khác biệt so với Bộ luật hình sự 1999 ở những tiêu chí sau:
| Tiêu chí | Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi 2017 | Bộ luật hình sự 1999 |
| Điều luật áp dụng | Quy định tại Điều 134 | Quy định tại Điều 104 |
| Các tình tiết nghiêm trọng trong Tội cố ý gây thương tích | a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho từ 02 người trở lên; b) Dùng a-xít sunfuric (H2SO4) hoặc hóa chất nguy hiểm khác gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác; c) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân; d) Phạm tội 02 lần trở lên; đ) Phạm tội đối với 02 người trở lên; e) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; g) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng mình, thầy giáo, cô giáo của mình; h) Có tổ chức; i) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; k) Phạm tội trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc; l) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe do được thuê; m) Có tính chất côn đồ; n) Tái phạm nguy hiểm; o) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. | a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều người; b) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân; c) Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều người; d) Đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; đ) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; e) Có tổ chức; g) Trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục; h) Thuê gây thương tích hoặc gây thương tích thuê; i) Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm; k) Để cản trở người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. |
| Các tình tiết đặc biệt nghiêm trọng trong Tội cố ý gây thương tích | a) Làm chết 02 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên; c) Gây thương tích vào vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên. | Phạm tội dẫn đến chết nhiều người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác |
| Chuẩn bị phạm tội | Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm | Không quy định |
| Hình thức | Quy định chi tiết hơn | Quy định ít chi tiết hơn |
Như vậy, tội cố ý gây thương tích được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 đã khác với quy định tại Bộ luật Hình sự 1999.

Xem thêm bài viết: Tội vô ý gây thương tích bị phạt tù hay phạt tiền?
8. Thủ tục khởi tố tội cố ý gây thương tích
Căn cứ Bộ luật Tố tụng Hình sự, quy trình khởi tố vụ án hình sự đối với tội cố ý gây thương tích được thực hiện theo các bước dưới đây. Bên cạnh quy trình chính thức, vai trò và quyền lợi của bị hại trong quá trình này cũng là điều cần nắm rõ.
8.1. Quy trình 3 bước khởi tố
- Bước 01: Cơ quan điều tra tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố
Theo Điều 143 Bộ luật Tố tụng Hình sự, cơ quan điều tra có thể tiếp nhận tin báo từ: Tố giác của cá nhân; Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân; Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng; Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước; Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm; Người phạm tội tự thú.
- Bước 02: Kiểm tra, xác minh các tin tức về tội phạm
Sau khi tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm, cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành xác định xem có hay không dấu hiệu của tội phạm cố ý gây thương tích.
- Bước 03: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự
Sau khi đã tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm đã xác định có dấu hiệu của tội phạm, các cơ quan có thẩm quyền khởi tố trong phạm vi trách nhiệm của mình ra quyết định khởi tố vụ án hình sự cố ý gây thương tích.

9. Vai trò của luật sư trong vụ án cố ý gây thương tích
9.1. Luật sư bảo vệ bị hại
Luật sư trong vụ án hình sự cố ý gây thương tích sẽ có trách nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại thông qua các công việc sau:
- Giúp bị hại hiểu rõ về quyền lợi và quy trình tố tụng;
- Hướng dẫn thu thập, bảo toàn chứng cứ ngay sau khi xảy ra sự việc;
- Tư vấn thực hiện giám định thương tích đúng thời điểm và đúng cơ quan có thẩm quyền;
- Soạn thảo đơn tố giác và đại diện làm việc với cơ quan điều tra;
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại đầy đủ bao gồm chi phí điều trị, thu nhập bị mất, tổn thất tinh thần;
- Tham gia phiên tòa để bảo vệ quyền lợi và đảm bảo bị hại nhận được bồi thường thỏa đáng.
9.2. Luật sư bào chữa cho bị can, bị cáo
Luật sư trong vụ án hình sự cố ý gây thương tích sẽ có trách nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị can, bị cáo thông qua các công việc sau:
- Giúp thân chủ hiểu rõ về tội danh và quy trình tố tụng;
- Hỗ trợ thân chủ trong việc giải quyết vụ án, giảm thiểu chi phí không cần thiết;
- Tạo điều kiện cho thân chủ yên tâm, bình tĩnh đánh giá tình hình và hậu quả pháp lý;
- Hướng dẫn thân chủ trong việc thu thập tài liệu, chứng cứ và chuẩn bị bào chữa;
- Gặp gỡ cơ quan tố tụng và làm việc trực tiếp với thân chủ trong trại tạm giam;
- Bào chữa trực tiếp cho thân chủ tại phiên tòa;
Tận dụng thời điểm sớm để chứng minh sự thật và tránh áp dụng hình phạt quá nặng.
10. Luật sư tư vấn tội cố ý gây thương tích
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:
- Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
- Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
- Luật sư bảo vệ tại tòa án.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
11. Câu hỏi thường gặp về tội cố ý gây thương tích
Dưới đây là những câu hỏi phổ biến mà nhiều người thắc mắc khi liên quan đến tội cố ý gây thương tích. Luật A+ tổng hợp và giải đáp để các bạn đọc có thể nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình trước khi quyết định hướng xử lý phù hợp.
11.1. Đánh người gây thương tích dưới 11% có bị truy cứu hình sự không?
Về nguyên tắc, thương tích dưới 11% sẽ không bị truy cứu hình sự và chỉ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP với mức phạt tiền từ 5 đến 8 triệu đồng. Tuy nhiên, nếu hành vi có kèm theo các tình tiết đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 134 như dùng vũ khí hoặc hung khí nguy hiểm, dùng a-xít, có tổ chức, có tính chất côn đồ, đánh người già, trẻ em, phụ nữ có thai,… thì dù thương tích dưới 11% vẫn bị truy cứu hình sự theo Khung 1 và có thể bị phạt tù đến 03 năm.
11.2. Cố ý gây thương tích và gây thương tích do phòng vệ chính đáng khác nhau thế nào?
Phòng vệ chính đáng (Điều 22 Bộ luật Hình sự) là hành vi chống trả lại người đang có hành vi tấn công nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình hoặc người khác. Nếu hành vi chống trả không vượt quá mức cần thiết, người thực hiện không phải chịu trách nhiệm hình sự dù có gây thương tích. Ngược lại, nếu hành vi chống trả vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, người thực hiện vẫn bị truy cứu hình sự theo Điều 136 Bộ luật Hình sự với mức phạt nhẹ hơn đáng kể so với Điều 134.
11.3. Bị hại có thể rút đơn để không khởi tố tội cố ý gây thương tích không?
Có thể, nhưng chỉ áp dụng với Khung 1 (khoản 1 Điều 134). Bị hại có quyền rút yêu cầu bất cứ lúc nào trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, và khi đó vụ án sẽ bị đình chỉ. Từ Khung 2 trở lên, dù bị hại có tha thứ và không yêu cầu xử lý, cơ quan điều tra vẫn có thể tiếp tục truy tố. Sự tha thứ của bị hại trong trường hợp này chỉ được xem là tình tiết giảm nhẹ, không có tác dụng đình chỉ vụ án.
11.4. Hòa giải với bị hại có giúp giảm hình phạt không?
Có. Việc hòa giải thành công thường mang lại 2 đến 3 tình tiết giảm nhẹ cùng lúc: tự nguyện bồi thường thiệt hại, được bị hại tha thứ và thành khẩn khai báo. Sự kết hợp này thường giúp người phạm tội được tuyên mức hình phạt ở mức thấp nhất của khung, thậm chí được xem xét áp dụng khung thấp hơn liền kề hoặc hưởng án treo nếu đủ điều kiện. Tuy nhiên, việc hòa giải không đồng nghĩa với việc đương nhiên không bị xử lý hình sự đối với các tội từ Khung 2 trở lên.
11.5. Tội cố ý gây thương tích có thể bị xử lý dân sự đồng thời không?
Có. Người phạm tội không chỉ chịu trách nhiệm hình sự mà còn phải chịu trách nhiệm dân sự bồi thường toàn bộ thiệt hại gây ra cho bị hại theo Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm chi phí điều trị và phục hồi sức khỏe, thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút, chi phí thuê người chăm sóc và tổn thất tinh thần. Yêu cầu bồi thường dân sự có thể được giải quyết ngay trong vụ án hình sự hoặc khởi kiện riêng bằng vụ án dân sự sau khi có bản án hình sự có hiệu lực.
Phạm tội cố ý gây thương tích có thể bị xử lý theo các khung hình phạt theo Điều 134 Bộ luật Hình sự với mức hình phạt cao nhất lên đến 20 năm tù hoặc chung thân. Tuy nhiên,người phạm tội có thể được hưởng án treo nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.
Công Ty Luật TNHH A+ là phòng pháp chế của doanh nghiệp, đưa giải pháp và tư vấn kịp thời, toàn diện các lĩnh vực, mang lại hiệu quả, an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.
- Địa chỉ: Phòng D39, tòa nhà Fosco, 40 Bà Huyện Thanh Quan, phường Xuân Hòa, TP.HCM, Việt Nam
- Điện thoại: 0899 51 1010
- Email: contact@apluslaw.vn
Website: https://apluslaw.vn/

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung


