Home » Hình sự » Mẫu đơn tố cáo Tội vu khống theo Điều 156 BLHS (mới nhất 2026)

Mẫu đơn tố cáo Tội vu khống theo Điều 156 BLHS (mới nhất 2026)

Tải ngay mẫu đơn tố cáo tội vu khống chuẩn pháp lý để yêu cầu Cơ quan điều tra xử lý hành vi bịa đặt theo Điều 156 BLHS với khung hình phạt từ cải tạo không giam giữ đến 07 năm tù hoặc phạt tiền tới 50 triệu đồng. Luật A+ cung cấp hướng dẫn soạn thảo và bộ bằng chứng đi kèm giúp đơn của bạn có giá trị pháp lý cao nhất, tránh rủi ro bị bác đơn hoặc tố cáo ngược.

1.  Đơn tố cáo Tội vu khống là gì? Tại sao phải viết đơn tố cáo?

Đơn tố cáo tội vu khống là một loại giấy tờ phục vụ cho mục đích tố cáo, khiếu nại hành vi vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác đối với mình. Đơn tố cáo tội vu khống cần phải có đầy đủ các thông tin cá nhân của người tố cáo, người bị tố cáo, thông tin, chức vụ của người bị tố cáo…. và trình bày chi tiết vụ việc vu khống gây thiệt hại cho người tố cáo. 

Nộp đơn tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền chính là hành động thiết thực để bảo vệ danh dự, nhân phẩm của chính bản thân người bị hại. 

mẫu đơn tố cáo tội vu khống 01
Tố cáo hành vi vu khống để làm gì?

Xem thêm: Hành vi bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật có bị phạt tù không?

2. Mẫu đơn tố cáo Tội vu khống phổ biến nhất

Sau đây, Luật A+ sẽ cung cấp mẫu đơn tố cáo Tội vu khống đơn giản mà ai cũng có thể viết được. 

Bạn cũng có thể tải ngay mẫu đơn tố cáo Tội vu khống tại đây. Nếu có vấn đề thắc mắc, bạn có thể liên hệ luật sư A+ qua số điện thoại 0899511010.

Tìm hiểu về: Tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo Điều 158 Bộ luật Hình sự

3. Hướng dẫn viết đơn tố cáo Tội vu khống

Khi làm Đơn tố cáo tội vu khống, cần lưu ý ghi đầy đủ, chính xác thông tin của bên tố cáo, trường hợp biết rõ thông tin của bên bị tố cáo thì ghi nội dung thông tin này vào.

Nội dung đơn tố cáo phải trình bày rõ ràng diễn biến của hành vi phạm tội theo trình tự không gian, thời gian. Điều này sẽ giúp cơ quan có thẩm quyền xác định nhanh chóng và chuẩn xác liệu hành vi đó có phạm tội vu khống hay không và thẩm định đơn theo quy định.

mẫu đơn tố cáo tội vu khống 02
Viết đơn tố cáo tội vu khống thật dễ dàng theo mẫu dưới đây.

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết Đơn tố cáo hành vi vu khống xâm phạm danh dự, nhân phẩm trên Facebook:

– Nội dung tố cáo: Hành vi có dấu hiệu phạm Tội vu khống, Tội làm nhục người khác, đưa thông tin, sự việc sai sự thật lên Facebook của chủ tài khoản Facebook …

– Tôi xin trình bày lại sự việc như sau:

Bà Nguyễn Thị A  – chủ nhân của tài khoản Facebook mang tên….

Thời gian gần đây, bà A đã sử dụng trang Facebook mang tên… liên tục công khai đăng những dòng trạng thái trên trang cá nhân với những lời lẽ, nội dung sai sự thật, những lời lẽ cố ý xúc phạm, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của tôi.

Trong bài viết trên Facebook của bà B như sau: ….

(Những lời lẽ vu khống, xúc phạm tôi xin đính kèm hình ảnh tôi đã chụp lại nội dung bà B đã đăng trên Facebook đính kèm đơn này)

Điều này không chỉ ảnh hưởng tới cá nhân tôi mà còn ảnh hưởng tới cả công việc, gia đình và mọi người xung quanh tôi khiến tôi rất bức xúc.

Hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm (đặc biệt là qua mạng xã hội) là hành vi đáng lên án, bởi nó có tác động rất xấu không chỉ đối với những người là nạn nhân mà còn có tác động xấu đến cả xã hội nói chung. Hành vi này không chỉ vi phạm pháp luật mà còn vi phạm tới chuẩn mực đạo đức, xã hội.

Hành động phát tán những thông tin bịa đặt, phản cảm như trong bài viết trên đã để lại hậu quả rất lớn, danh dự, nhân phẩm của tôi bị xúc phạm nghiêm trọng, làm hạn chế rất nhiều trong công việc cũng như cuộc sống bình thường của tôi.

Tại Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định như sau:

“Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.”

Căn cứ Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015:

“Điều 155. Tội làm nhục người khác

Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.”

Để bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình đồng thời ngăn chặn hành vi nêu trên, nay tôi viết đơn này tố cáo bà B vì đã thực hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm tội làm nhục người khác được quy định tại Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015.

– Vì những lý do trên, kính đề nghị Quý Cơ quan:

  • Yêu cầu bà B dừng ngay hành vi đăng những dòng trạng thái trên trang cá nhân với những lời lẽ, nội dung bịa đặt, sai sự thật, cố ý xúc phạm, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của tôi.
  • Buộc bà B đăng bài viết để chế độ công khai xin lỗi tôi trên mạng xã hội.
  • Xác minh, điều tra, làm rõ hành vi vi phạm, khởi tố vụ án, khởi tố bị can và xử lý theo quy định của pháp luật, trả lại công bằng và bảo vệ cuộc sống bình yên cho tôi, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ quyền con người theo quy định pháp luật.

Xem ngay bài viết: Tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khác bị xử phạt ra sao?

4. Thủ tục nộp và xử lý đơn tố cáo Tội vu khống

Việc giải quyết đơn tố cáo về hành vi vu khống thường được thực hiện theo trình tự các bước như sau:

Bước 1: Bạn nộp đơn trình báo, tố giác tội phạm (thường được gọi là đơn tố cáo hành vi vu khống) lên cơ quan Công an xã/phường hoặc Công an quận/huyện xảy ra vụ việc.

Bước 2: Cơ quan công an kiểm tra, xác nhận thông và ra quyết định. 

  • Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, Cơ quan công an trong phạm vi trách nhiệm của mình phải kiểm tra, xác minh nguồn tin và quyết định việc khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình sự.

Trong trường hợp sự việc bị tố giác có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn để giải quyết tố giác có thể dài hơn, nhưng không quá hai tháng căn cứ theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

Bước 3: Trường hợp việc giải quyết không thỏa đáng, bạn có thể làm đơn khiếu nại.

  • Nếu sau thời hạn hai tháng, Cơ quan công an không giải quyết trường hợp này của bạn hoặc giải quyết không thỏa đáng thì bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi Thủ trưởng Cơ quan công an đó để yêu cầu giải quyết để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho bạn.
mẫu đơn tố cáo tội vu khống 03
Cơ quan công an sẽ tiếp nhận đơn tố cáo tội vu khống của công dân.

Xem thêm về: Tội xâm phạm quyền của công dân về bầu cử, ứng cử hoặc biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân

5. Bí quyết giúp đơn tố cáo được thụ lý ngay lập tức

  • Lập Vi bằng ngay: Đối với hành vi vu khống trên mạng, hãy thực hiện lập vi bằng tại Thừa phát lại trước khi đối thủ xóa bài viết/tài khoản. Đây là chứng cứ vững chắc nhất được Tòa án công nhận.
  • Xác định thiệt hại thực tế: Kèm theo hóa đơn điều trị tâm lý, chứng minh sụt giảm doanh thu hoặc xác nhận từ cơ quan nơi làm việc để làm rõ hậu quả “nghiêm trọng”.
  • Chữ ký xác thực: Nên có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tố cáo và người làm chứng (nếu có) để tăng tính minh bạch.

6. Các trường hợp vu khống người khác bị xử lý hình sự

Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định về tội Vu khống như sau:

6.1. Khung hình phạt cơ bản

Điều 156 BLHS 2015 quy định:
“Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
  • Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
  • Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.”
Đây là khung hình phạt áp dụng cho hành vi vu khống thông thường, khi chưa có các tình tiết tăng nặng. Người phạm tội có thể bị phạt tù hoặc các hình phạt thay thế như phạt tiền, cải tạo không giam giữ.

6.2. Khung hình phạt tăng nặng (1-3 năm tù)

Điều 156 BLHS 2015 tiếp tục quy định:
“Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Đối với 02 người trở lên;
  • Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
  • Đối với người đang thi hành công vụ;
  • Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  • Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.”

6.3. Khung hình phạt nghiêm khắc (3-7 năm tù)

Điều 156 BLHS 2015 quy định:
“Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
  • Vì động cơ đê hèn;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Làm nạn nhân tự sát.”
Lưu ý: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Đây là các hình phạt bổ sung có thể được áp dụng cùng với hình phạt tù.

7. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo trong tố tụng hình sự

7.1. Quyền tố cáo trong tố tụng hình sự

Điều 32 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo:
“Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc của bất cứ cá nhân nào thuộc các cơ quan đó.
Cơ quan, người có thẩm quyền phải tiếp nhận, xem xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo kịp thời, đúng pháp luật; gửi văn bản kết quả giải quyết cho người khiếu nại, tố cáo, cơ quan, tổ chức khiếu nại và có biện pháp khắc phục.
Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo do Bộ luật này quy định.
Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống người khác.”
Điều 478 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định cụ thể về người có quyền tố cáo:
“Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan, người có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ người có thẩm quyền tiến hành tố tụng nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.”
Theo đó, mọi người đều có quyền tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền nếu có căn cứ cho rằng có hành vi vi phạm pháp luật đang xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

7.2. Quyền của người tố cáo

Theo Điều 479 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, người tố cáo có các quyền sau:
“(1) Người tố cáo có quyền:
  • Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, người có thẩm quyền;
  • Yêu cầu giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích của mình;
  • Được nhận quyết định giải quyết tố cáo;
  • Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trả thù.”
Trong đó:
  • Quyền giữ bí mật thông tin: Rất quan trọng để bảo vệ người tố cáo khỏi bị trả thù
  • Quyền được bảo vệ: Nếu bị đe dọa, có thể yêu cầu cơ quan chức năng bảo vệ
  • Quyền được thông báo kết quả: Đảm bảo tính minh bạch trong giải quyết tố cáo

7.3. Nghĩa vụ của người tố cáo

Điều 479 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định:
“(2) Người tố cáo có nghĩa vụ:
  • Trình bày trung thực về nội dung tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc tố cáo;
  • Nêu rõ họ tên, địa chỉ của mình;
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố ý tố cáo sai sự thật.”
Nếu cố ý tố cáo sai sự thật, bản thân người tố cáo có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Vu khống theo Điều 156 BLHS 2015 đã phân tích ở trên.

8. Luật sư tư vấn Tội vu khống

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự đặc biệt là Tội vu khống. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:

  • Tư vấn toàn diện các vấn đề pháp lý về Tội vu khống theo Bộ luật Hình sự;
  • Hỗ trợ thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Hỗ trợ đàm phán, hòa giải giữa các bên để giải quyết tranh chấp;
  • Luật sư đại diện khách hàng làm việc với các cơ quan chức năng;
  • Bào chữa cho bị can, bị cáo tại tòa án.
tư vấn án treo
Luật sư A+ nhận tư vấn, hỗ trợ xin hưởng án treo theo quy định pháp luật.

Bạn hoặc người thân đang vướng án hình sự? Hãy gọi gấp cho Luật sư để nhận được tư vấn phương án giải quyết kịp thời.

Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Trên đây là mẫu đơn và cách viết đơn tố cáo tội vu khống người khác do Luật A+ cung cấp miễn phí. Trong quá trình viết đơn tố cáo, nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Các bài viết cùng lĩnh vực