Home » Hình sự » Tội vu khống người khác: Cách phân biệt, thu thập chứng cứ và tố cáo

Nội dung

Tin liên quan

Tội vu khống người khác: Cách phân biệt, thu thập chứng cứ và tố cáo

Tội vu khống người khác có thể bắt nguồn từ những lời bịa đặt vô căn cứ với khả năng loan truyền chóng mặt. Hành vi vu khống sẽ bị phạt tù hay phạt tiền? Luật A+ mời bạn cùng theo dõi bài viết về Tội vu khống người khác theo quy định của pháp luật Hình sự ngay sau đây.

1. Vu khống người khác là gì?

Vu khống là hành vi sử dụng lời nói, hành động làm ảnh hưởng đến danh dự cá nhân hoặc tổ chức. Hiểu đơn giản, vu khống là các hành vi bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Ví dụ: Chị B bịa đặt là anh A đã cưỡng hiếp chị B với cơ quan công an xã X chỉ vì chị B ghét anh A.
tội vu khống người khác 03
Bịa đặt, loan truyền thông tin sai sự thật về người khác là hành vi vu khống.
Bạn phát hiện ai đó có hành vi vu khống mình và muốn tố cáo, có thể xem ngay Mẫu đơn tố cáo Tội vu khống để tiến hành tố cáo theo đúng quy định pháp luật.

2. Khung hình phạt tù Tội vu khống theo Điều 156 Bộ luật Hình sự

Bịa đặt, loan truyền các thông tin sai sự thật về người khác là hành vi sai trái, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vu khống theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự) như sau:
“Điều 156. Tội vu khống
  1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.
  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
đ) Đối với người đang thi hành công vụ;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Vì động cơ đê hèn;
b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Làm nạn nhân tự sát.
  1. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”
luật sư hình sự
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Bạn hoặc người thân đang vướng án hình sự? Hãy gọi gấp cho Luật sư để nhận được tư vấn phương án giải quyết kịp thời.

Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!

Luật A+ mời bạn xem qua các khung hình phạt tù đối với hành vi vu khống xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm người khác:
KhungMức phạtHành vi
Khung 1Phạt tiền từ 10 triệu đến 50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.Thực hiện một trong các hành vi sau đây:Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.
Khung 2Phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:Có tổ chức;Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;Đối với 02 người trở lên;Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;Đối với người đang thi hành công vụ;Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
Khung 3Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:Vì động cơ đê hèn;Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;Làm nạn nhân tự sát.
Hình phạt bổ sung: bị phạt tiền từ 10 triệu đến 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Vu khống người khác nhiều người cùng một lúc có thể bị phạt từ 01 đến 03 năm tù, trường hợp người bị vu khống bị áp lực về tinh thần mà giám định thấy nạn nhân bị tổn thương 61% cơ thể hoặc nạn nhân tự sát thì người phạm tội có thể bị phạt lên đến 07 năm tù giam.

3. Phạt tiền hành chính Tội vu khống là bao nhiêu?

Trường hợp hành vi vu khống chỉ mới dừng ở mức bịa đặt, bôi nhọ, chưa làm ảnh hưởng nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người khác thì có thể bị xử phạt hành chính như sau:
Đối với hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác thì bị phạt tiền từ 02 triệu đến 03 triệu đồng theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, trừ trường hợp có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ và Điều 54 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
Đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình có thể bị phạt tiền từ 05 triệu đến 20 triệu đồng theo Điều 54 Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau:
“Điều 54. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình
  1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình.
  2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
b) Sử dụng các phương tiện thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình;
c) Phổ biến, phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nạn nhân.
  1. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;
b) Buộc thu hồi tư liệu, tài liệu, tờ rơi, bài viết, hình ảnh đối với hành vi quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều này.”

4. Phân biệt Tội vu khống người khác và Tội làm nhục người khác

Trong thực tế đời sống pháp lý, hành vi vu khống người khác và làm nhục người khác rất dễ bị đánh đồng hoặc nhầm lẫn do cả hai tội danh này đều có cùng bản chất là xâm phạm trực tiếp đến danh dự, nhân phẩm của nạn nhân. Tuy nhiên, đây là hai tội danh hoàn toàn độc lập với các cấu thành tội phạm khác nhau.
Để tránh nhầm lẫn khi làm đơn tố cáo hoặc đánh giá tính chất vụ việc, bạn có thể phân biệt dựa trên bảng so sánh trực quan dưới đây:
Tiêu chí phân biệtTội vu khống (Điều 156 Bộ luật Hình sự)Tội làm nhục người khác (Điều 155 Bộ luật Hình sự)
Bản chất hành viBịa đặt, loan truyền những điều mà bản thân biết rõ là sai sự thật hoặc dựng đứng câu chuyện người khác phạm tội để tố cáo trước cơ quan chức năng.Sử dụng lời nói, hành động, bài viết mang tính chất lăng mạ, chửi rủa, sỉ nhục thô bạo nhằm hạ thấp nhân cách của người khác.
Tính xác thực của thông tinThông tin đưa ra hoàn toàn là sai sự thật, do người phạm tội tự dựng lên nhằm đổi trắng thay đen.Thông tin đưa ra có thể là thật (ví dụ: bêu rếu đời tư, giới tính, khuyết điểm cơ thể) nhưng cách thức thực hiện mang tính chất xúc phạm, làm nhục nạn nhân.
Yếu tố nhận thức (Lỗi)Người phạm tội biết rõ thông tin mình lan truyền là giả dối, không có thật nhưng vẫn cố tình thực hiện để hại người khác.Người phạm tội chỉ tập trung vào hành vi và mục đích làm cho nạn nhân cảm thấy nhục nhã, xấu hổ trước đám đông.
Mục đích cốt lõiNhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác (ví dụ: làm họ mất việc, mất uy tín kinh doanh).Nhằm mục đích duy nhất là hạ nhục, làm tổn thương tinh thần và bôi nhọ nhân phẩm của nạn nhân.
Hình thức thể hiện phổ biếnViết bài bóc phốt sai sự thật, làm đơn tố cáo giả, tung tin đồn ác ý không có chứng cứ.Chửi bới thô tục nơi công cộng, lột đồ đánh ghen, tung hình ảnh nhạy cảm cá nhân lên mạng xã hội kèm lời lẽ lăng mạ.
Mức hình phạt tối đaPhạt tù lên đến 07 năm.Phạt tù lên đến 05 năm.
Việc xác định chính xác hành vi vi phạm thuộc tội danh nào sẽ giúp bạn xây dựng hồ sơ chứng cứ và soạn đơn tố giác tội phạm gửi đến Cơ quan điều tra một cách chính xác nhất, tránh việc đơn thư bị chuyển lòng vòng hoặc bác bỏ do sai thẩm quyền và tội danh.

5. Cấu thành Tội vu khống

Để xác định một hành vi như thế nào sẽ bị truy cứu, xử lý hình sự về Tội vu khống theo Điều 156 Bộ luật Hình sự, bạn đọc có thể căn cứ dựa trên 04 dấu hiệu pháp lý sau để nhận biết:

5.1. Chủ thể

Người phạm tội vu khống người khác có thể là bất kì ai (công dân Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch), từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự (theo Điều 12 Bộ luật Hình sự).
Năng lực trách nhiệm hình sự bao gồm năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi. Thiếu một trong hai năng lực này, người đó bị coi là không có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế năng lực chịu trách nhiệm hình sự và được loại trừ trách nhiệm hình sự theo Điều 21 Bộ luật Hình sự.

5.2. Khách thể

Hành vi vu khống người khác của người phạm tội đã xâm phạm trực tiếp đến danh dự, nhân phẩm hoặc quyền và lợi ích hợp pháp của người bị vu khống được pháp luật bảo vệ.
tội vu khống người khác 02
Có 04 dấu hiệu cấu thành Tội vu khống là: chủ thể, khách thể, mặt chủ quan và mặt khách quan.

5.3. Mặt khách quan

Tội vu khống người khác được thể hiện qua 02 hành vi chính như sau:
  • Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
  • Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.
Người phạm tội vu khống lan truyền, đưa ra những thông tin không đúng sự thật dưới dạng truyền miệng, qua các phương tiện thông tin đại chúng hoặc qua thư từ, đơn tố giác, …

5.4. Dấu hiệu về lỗi của hành vi phạm tội (mặt chủ quan)

Tội phạm này được thực hiện do lỗi cố ý. Người phạm tội dù biết rõ những thông tin mình đưa ra là không đúng sự thật và hậu quả có thể xảy ra nếu mình thực hiện hành vi vu khống người khác nhưng vẫn cố ý thực hiện hành vi đó. Mục đích phạm tội là nhằm bôi nhọ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, hoặc quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

6. Vu khống trên mạng xã hội bị xử lý thế nào?

Hành vi vu khống người khác qua mạng xã hội có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đến 20 triệu đồng, căn cứ Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 14/2022/NĐ-CP):
“Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội. trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội
  1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân.
(…)”
Trường hợp hành vi vu khống qua mạng nếu làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm của nạn nhân thì người vu khống có thể bị xử lý hình sự về Tội vu khống theo Điều 156 Bộ luật Hình sự (xem chi tiết hình phạt tại mục 2 bài viết).

7. Hướng dẫn cách thu thập chứng cứ khi bị người khác vu khống trên không gian mạng

Trong kỷ nguyên số, hành vi vu khống người khác trên không gian mạng (Facebook, TikTok, Zalo, diễn đàn công nghệ…) diễn ra ngày càng tinh vi với tốc độ lan truyền chóng mặt. Đặc thù của chứng cứ số là cực kỳ dễ bị xóa dấu vết hoặc chỉnh sửa. Do đó, ngay khi phát hiện mình bị bôi nhọ, bạn cần lập tức tiến hành thu thập chứng cứ theo hướng dẫn chuẩn pháp lý dưới đây để làm cơ sở tố cáo với cơ quan chức năng:

7.1. Chụp ảnh và quay video màn hình hiện trạng

Đây là bước phản ứng nhanh đầu tiên bạn cần làm trước khi đối tượng kịp gỡ bài hoặc khóa tài khoản:
  • Chụp ảnh màn hình: Chụp lại toàn bộ bài viết vu khống, các bình luận mang tính chất lăng mạ, số lượt tương tác (like, share, comment) và đặc biệt phải chụp lại giao diện trang cá nhân của đối tượng (bao gồm cả ảnh đại diện, ảnh bìa và ID người dùng).
  • Quay video màn hình: Để tăng tính xác thực, hãy quay lại video màn hình thao tác từ lúc bạn lướt xem bài viết, bấm vào xem các bình luận, cho đến khi bấm trực tiếp vào đường link trang cá nhân của kẻ thực hiện hành vi vu khống người khác.
Lưu ý: Hãy đảm bảo hiển thị rõ ngày, giờ hệ thống trên thiết bị của bạn khi chụp ảnh hoặc quay video.

7.2. Tiến hành lập vi bằng (Chứng cứ có giá trị pháp lý cao nhất)

Ảnh chụp hay video màn hình thông thường rất dễ bị từ chối tại Tòa án vì lý do “có thể cắt ghép, chỉnh sửa bằng công nghệ”. Vì vậy, biện pháp tối ưu nhất là lập vi bằng.
  • Bạn cần liên hệ ngay với một Văn phòng Thừa phát lại uy tín.
  • Thừa phát lại sẽ trực tiếp chứng kiến, ghi nhận và mô tả khách quan các thông tin, bài viết, tin nhắn mang tính chất vu khống, bôi nhọ trên mạng xã hội vào văn bản gọi là Vi bằng.
  • Vi bằng này có giá trị là nguồn chứng cứ vững chắc, không bị tranh cãi và được Tòa án hoặc Cơ quan điều tra sử dụng làm căn cứ khi giải quyết vụ án tội vu khống người khác.

7.3. Lưu trữ thông tin kỹ thuật và dữ liệu điện tử liên quan

Nếu hành vi vu khống được thực hiện qua các hình thức gửi tin nhắn, cuộc gọi điện thoại hoặc gửi email riêng tư, bạn cần:
  • Lưu trữ file ghi âm: Không xóa các cuộc gọi đe dọa, đặt điều, tống tiền.
  • Trích xuất lịch sử tin nhắn: Xuất file backup tin nhắn (SMS, Zalo, Viber) nếu ứng dụng có hỗ trợ.
  • Lưu lại thông tin định danh: Ghi lại số điện thoại, tài khoản ngân hàng, hoặc địa chỉ email của đối tượng gửi đến (nếu có).
Ngay sau khi hoàn tất việc thu thập chứng cứ theo các bước trên, bạn không nên đôi co hoặc tranh cãi trực tiếp với đối tượng trên mạng xã hội để tránh đẩy mâu thuẫn đi quá xa. Hãy tập hợp toàn bộ hồ sơ chứng cứ cùng đơn tố giác tội phạm gửi đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp Quận/Huyện nơi đối tượng cư trú hoặc nơi bạn cư trú để được bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

8. Bị hàng xóm đặt điều, vu khống nhờ tư vấn tại Luật A+

Bạn Nhàn (25 tuổi) bị hàng xóm vu khống đã tìm đến văn phòng của luật sư A+ nhờ tư vấn về trường hợp của mình:
Xin chào luật A+, em tên Hoàng Thanh Nhàn, 25 tuổi, hiện đang làm IT (mảng code) cho một công ty về công nghệ. Do đặc thù công việc nên em luôn phải đi sớm về khuya, tức là chỉ khi nào xong mới được về. Vậy mà mấy bà hàng xóm lại rêu rao khắp nơi rằng em “đi khách” nên mới về khuya như vậy. Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến danh dự của em và gia đình. Dù đã giải thích rất nhiều lần nhưng mấy bà hàng xóm vẫn không tin và tiếp tục bịa đặt câu chuyện.
Luật sư cho em hỏi là có thể khởi kiện mấy bà hàng xóm đã nói xấu làm ảnh hưởng đến em và gia đình không? Mấy bà hàng xóm này có thể bị xử phạt thế nào? Em cảm ơn ạ.
A+ trả lời câu hỏi của khách hàng:
Trong trường hợp của bạn, hành vi của những người hàng xóm đã có dấu hiệu rõ ràng của việc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của bạn, cụ thể là quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm theo quy định tại Hiến pháp và pháp luật.
Khoản 1 Điều 20 Hiến pháp 2013 quy định: “Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm”.
Việc những người hàng xóm bịa đặt, rêu rao (tức loan truyền) thông tin bạn thực hiện hành vi trái pháp luật (hành vi liên quan đến mại dâm) là đã ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm của bạn. Dù bạn đã đính chính nhưng họ vẫn tiếp tục thực hiện hành vi này. Như vậy, hành vi này đã có dấu hiệu “bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác” theo mô tả tại Điều 156 Bộ luật Hình sự về tội vu khống. Bạn có thể đến Cơ quan Công an để tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm này của những người hàng xóm để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý nên thu thập các chứng cứ liên quan để thuận tiện trong quá trình tố cáo, cũng như để tránh bị tố cáo ngược lại là bạn vu khống người khác.
Ngoài chế tài về hình sự (thấp nhất là bị phạt từ 10 triệu đồng, cao nhất đến 7 năm tù giam), thì nếu thông tin sai sự thật đó gây thiệt hại đến bạn (ví dụ như ảnh hưởng đến thu nhập, công việc của bạn, ảnh hưởng về mặt tinh thần,…) thì bạn cũng hoàn toàn có thể yêu cầu người hàng xóm đó phải bồi thường thiệt hại và đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai theo quy định tại Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015.
tội vu khống người khác 04
Bạn có thể nhờ luật sư tư vấn hoặc báo công an.

9. Tố cáo tội vu khống ở đâu?

Nạn nhân bị người khác vu khống có thể nộp đơn tố cáo đến công an để trình báo sự việc theo quy định tại Khoản 3 Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015:
“Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  1. Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:
a) Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;
b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;
c) Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.”
Bên cạnh đó, căn cứ Thông tư 126/2020/TT-BCA, lực lượng công an xã, phường, thị trấn vẫn có thẩm quyền tiếp nhận tin báo tố giác tội phạm.
Như vậy, để thuận cho việc tố giác tội phạm, nạn nhân có thể trình báo sự việc tại cơ quan công an xã/ phường/ thị trấn hoặc cơ quan công an quận/ huyện nơi gần nhất để sớm được giải quyết.

10. Thủ tục khởi tố Tội vu khống

Căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự, thủ tục khởi tố vụ án hình sự đối với tội vu khống được thực hiện thông qua quy trình 03 bước sau đây:

10.1. Bước 1: Tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố

Giai đoạn này bắt đầu khi cơ quan chức năng tiếp nhận thông tin vi phạm từ đơn tố giác của nạn nhân, tin báo của tổ chức hoặc phản ánh trên truyền thông. Mọi nguồn tin đều được thụ lý khách quan, phân loại và ghi vào sổ tiếp nhận để tránh bỏ lọt tội phạm. Đối với nạn nhân, việc cung cấp đầy đủ hồ sơ tố cáo kèm chứng cứ số (vi bằng, ảnh chụp) tại bước này là điều kiện tiên quyết để cơ quan công an có cơ sở vào cuộc xử lý.

10.2. Bước 2: Kiểm tra, xác minh các tin tức về tội phạm

Sau khi tiếp nhận, cơ quan điều tra sẽ tiến hành các biện pháp nghiệp vụ như lấy lời khai người tố giác, triệu tập đối tượng bị tố cáo và thu thập tài liệu liên quan để làm rõ dấu hiệu tội phạm. Thời hạn xác minh thông thường là 20 ngày, trường hợp phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Đây là giai đoạn mấu chốt để cơ quan chức năng thẩm định, đánh giá tính chất sai sự thật của các thông tin mang tính chất vu khống người khác.

10.3. Bước 3: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự

Khi kết thúc xác minh, nếu hành vi có đủ yếu tố cấu thành tội vu khống người khác, cơ quan điều tra sẽ ra quyết định khởi tố vụ án hình sự để tiến hành tố tụng. Ngược lại, nếu không đủ căn cứ hình sự, cơ quan thẩm quyền sẽ ra quyết định không khởi tố và chuyển sang xử phạt hành chính nếu có vi phạm. Các quyết định này đều được gửi sang Viện kiểm sát cùng cấp phê duyệt nhằm bảo đảm tính thượng tôn pháp luật.

11. Luật sư tư vấn Tội vu khống

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự đặc biệt là Tội vu khống, bao gồm các dịch vụ sau:
  • Tư vấn toàn diện các vấn đề pháp lý về Tội vu khống theo Bộ luật Hình sự;
  • Hỗ trợ thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Hỗ trợ đàm phán, hòa giải giữa các bên để giải quyết tranh chấp;
  • Luật sư đại diện khách hàng làm việc với các cơ quan chức năng;
  • Bào chữa cho bị can, bị cáo tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

12. Các câu hỏi thường gặp về tội vu khống người khác

Để giúp bạn nhanh chóng giải quyết những vướng mắc pháp lý cụ thể, dưới đây là tổng hợp và giải đáp các câu hỏi thường gặp nhất liên quan đến hành vi vu khống người khác:

12.1. Bị người khác vu khống thì tố cáo ở cơ quan nào?

Bạn cần nộp đơn tố cáo đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp Quận/Huyện nơi đối tượng vu khống cư trú hoặc nơi xảy ra hành vi vi phạm. Trong trường hợp không biết rõ nơi cư trú của thủ phạm (nhất là trên không gian mạng), bạn hoàn toàn có thể nộp đơn tại công an nơi mình đang cư trú để được hỗ trợ. Sau khi tiếp nhận, cơ quan công an sẽ có trách nhiệm thụ lý, xác minh và chuyển giao hồ sơ đúng thẩm quyền để giải quyết theo quy định.

12.2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự Tội vu khống là bao lâu?

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội danh này là 05 năm hoặc 10 năm tùy thuộc vào tính chất nghiêm trọng của khung hình phạt. Cụ thể, đối với khung hình phạt cơ bản tại Khoản 1 Điều 156 (phạt tù đến 2 năm) thì thời hiệu là 5 năm do thuộc nhóm tội phạm ít nghiêm trọng. Còn đối với các trường hợp vi phạm nặng hơn tại Khoản 2 và Khoản 3 (phạt tù lên đến 7 năm), thời hiệu sẽ kéo dài lên đến 10 năm kể từ ngày hành vi phạm tội chấm dứt.

12.3. Người dưới 18 tuổi đi vu khống người khác có bị đi tù không?

Người từ đủ 16 tuổi trở lên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội vu khống theo quy định pháp luật. Căn cứ theo Điều 12 Bộ luật Hình sự, tội danh này không thuộc nhóm tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý mà người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phải gánh chịu. Vì vậy, nếu đối tượng thực hiện hành vi bôi nhọ dưới 16 tuổi thì sẽ không bị truy cứu hình sự mà chỉ bị áp dụng các biện pháp giáo dục hoặc xử phạt hành chính.

12.4. Đăng bài “bóc phốt” đúng sự thật thì có phạm tội vu khống không?

Đăng thông tin đúng sự thật thì không phạm tội vu khống, nhưng bạn vẫn có nguy cơ cao phạm vào Tội làm nhục người khác. Bản chất của tội vu khống là phải có yếu tố bịa đặt, loan truyền điều biết rõ là sai sự thật. Tuy nhiên, nếu bạn tự ý công khai bí mật đời tư, hình ảnh nhạy cảm của người khác lên mạng xã hội với lời lẽ xúc phạm nhằm bêu rếu họ, bạn vẫn sẽ bị xử lý hình sự theo Điều 155 Bộ luật Hình sự.

12.5. Người bị vu khống có được yêu cầu bồi thường thiệt hại không?

Nạn nhân hoàn toàn có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại về mặt vật chất và tổn thất tinh thần do hành vi vu khống gây ra. Theo quy định của Bộ luật Dân sự, người phạm tội phải bồi thường các chi phí thực tế nhằm hạn chế, khắc phục thiệt hại, bù đắp thu nhập bị mất và một khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần. Mức bồi thường bù đắp tinh thần do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì tối đa không quá 10 lần mức lương cơ sở.
Qua bài viết trên, luật sư A+ hi vọng quý khách hàng khi nói hoặc viết những thông tin mà mình biết rõ là sai sự thật về người khác thì hãy suy nghĩ cẩn trọng trước khi thực hiện. Bởi lẽ đôi khi những lời đồn thổi, vu khống đó có thể khiến quý vị gặp phải những rủi ro không đáng có, chẳng hạn như hình phạt đối với Tội vu khống trong bài viết trên. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.
Công Ty Luật TNHH A+ là phòng pháp chế của doanh nghiệp, đưa giải pháp và tư vấn kịp thời, toàn diện các lĩnh vực, mang lại hiệu quả, an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.

Nội dung

Các bài viết cùng lĩnh vực