Home » Phân biệt Tội giết người và Tội cố ý gây thương tích dẫn đến chết người

Phân biệt Tội giết người và Tội cố ý gây thương tích dẫn đến chết người

Có thể phân biệt tội giết người và tội cố ý gây thương tích dẫn đến hậu quả chết người qua một số dấu hiệu như: mục đích tấn công, lỗi, mức độ & cường độ tấn công, vị trí tác động,… Cùng Luật A+ tìm hiểu chi tiết về những điểm khác biệt giữa hai tội danh này nhé!

1. So sánh Tội giết người và Tội cố ý gây thương tích dẫn đến chết người

Điểm giống nhau giữa hai tội danh này là người phạm tội đều thực hiện hành vi là do lỗi cố ý; đều thực hiện hành vi khách quan tương tự như nhau (bắn, đâm, chém, đánh, đấm, đá…) và hậu quả đều là nạn nhân chết.

Sau đây là một số tiêu chí cơ bản giúp làm rõ những điểm khác nhau giữa Tội giết người theo Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự) và Tội cố ý gây thương tích dẫn đến chết người quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 134 Bộ luật Hình sự: 

Tiêu chí phân biệt

Tội giết người

Tội cố ý gây thương tích dẫn đến chết người

Căn cứ pháp lýĐiều 123 Bộ luật Hình sự.Khoản 4 Điều 134 Bộ luật Hình sự.
Vị trí tác động vào cơ thể nạn nhânThường là những vị trí trọng yếu trên cơ thể như vùng đầu (sọ não, gáy), ngực, ổ bụng, gáy, …Thường là những vị trí không gây nguy hiểm chết người như vùng vai, tay, chân… nếu có tấn công vào nơi xung yếu của cơ thể của nạn nhân thì cũng chỉ tấn công vào nơi đã định như mắt, mũi, tai, miệng,…
Mức độ & cường độ tấn côngMức độ tấn công nhanh và liên tục, quyết liệt hơn với cường độ tấn công mạnh có thể gây chết người.Mức độ tấn công yếu hơn và không liên tục dồn dập với cường độ tấn công cũng nhẹ hơn.
Mục đích phạm tộiNgười phạm tội thực hiện hành vi nhằm mục đích tước đoạt tính mạng của nạn nhân.Người phạm tội thực hiện hành vi với mục đích cố ý làm cho nạn nhân bị thương hoặc gây tổn hại cho sức khỏe, không mong muốn cho nạn nhân bị chết, cũng không bỏ mặc cho nạn nhân chết. Nạn nhân bị chết là ngoài ý muốn của người phạm tội.
Yếu tố lỗiNgười thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý (có thể là cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp)Người thực hiện hành vi phạm tội có lỗi cố ý đối với hành vi gây thương tích và lỗi vô ý đối với hậu quả chết người

Ngoài ra, việc xác định vũ khí, hung khí tấn công như súng, dao, gậy,… cũng là yếu tố quan trọng nhằm phân biệt hai tội này.

Xem thêm: Người bệnh tâm thần giết người có phải đi tù không?

tội giết người và tội cố ý gây thương tích 01
Điểm khác biệt giữa tội giết người và tội cố ý gây thương tích là gì?

2. Hình phạt Tội giết người và Tội cố ý gây thương tích dẫn đến chết người khác nhau như thế nào?

Mặc dù cả hai hành vi giết người và cố ý gây thương tích dẫn đến chết người đều dẫn đến hậu quả chết người, tuy nhiên mức hình phạt đối với hai hành vi này lại có sự khác nhau. Cụ thể như thế nào, mời bạn đọc cùng theo dõi bảng sau:

Tội giết người (Điều 123 Bộ luật Hình sự) 

Tội cố ý gây thương tích dẫn đến chết người (Điều 134 Bộ luật Hình sự) 

Khung 1 (Khoản 1 Điều 123): Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình đối với các hành vi sau: 

a) Giết 02 người trở lên;

b) Giết người dưới 16 tuổi;

c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;

d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;

k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;

n) Có tính chất côn đồ;

o) Có tổ chức;

p) Tái phạm nguy hiểm;

q) Vì động cơ đê hèn.

Khung 1 (Khoản 4 Điều 134): Phạt tù từ 07 năm đến 14 năm đối với hành vi Cố ý gây thương tích cho người khác dẫn đến hậu quả làm chết 01 người.
Khung 2 (Khoản 2 Điều 123): Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với các hành vi phạm tội không thuộc Khung 1 trên. Khung 2 (Khoản 5 Điều 123): Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân đối với hành vi Cố ý gây thương tích cho người khác dẫn đến hậu quả làm chết 02 người trở lên.
Khung 3 (Khoản 3 Điều 123): Chuẩn bị phạm tội giết người.
Khung hình phạt bổ sung (Khoản 4 Điều 123): Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm
tội giết người và tội cố ý gây thương tích 02
Hình phạt tội giết người và tội cố ý gây thương tích khác nhau như thế nào?

Như vậy, chỉ có hành vi giết người mới có trường hợp chuẩn bị phạm tội và hình phạt bổ sung còn hành vi cố ý gây thương tích dẫn đến chết người thì không. Trường hợp  cố ý gây thương tích dẫn đến chết người thì người phạm tội sẽ phải chịu mức án phạt gần như tương tự đối với hành vi giết người. Bởi lẽ dù vô tình hay cố ý, người phạm tội cũng đã gây ra hậu quả chết người.

Xem thêm: Thời hiệu truy cứu Tội giết người là bao lâu?

3. Thủ tục khởi kiện hành vi cố ý gây thương tích dẫn đến chết người có khác hành vi giết người không?

Thủ tục khởi tố đối với hành vi cố ý gây thương tích dẫn đến chết người và hành vi giết người là giống nhau. Người bị hại có quyền làm đơn tố giác đến Cơ quan công an nơi gần nhất hoặc Cơ quan công an nơi cư trú để được tiếp nhận, giải quyết. Thẩm quyền tiếp nhận tin báo tố giác tội phạm của cơ quan công an. Căn cứ Bộ luật Tố tụng Hình sự, quy trình khởi tố vụ án hình sự đối với hai hành vi này được thực hiện như sau:

Bước 01: Cơ quan điều tra tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố

Cơ quan điều tra có thể tiếp nhận tin báo từ: Tố giác của cá nhân; Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân; Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng; Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước; Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm; Người phạm tội tự thú.

Bước 02: Kiểm tra, xác minh các tin tức về tội phạm

Sau khi tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm, cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành xác định xem có hay không dấu hiệu của tội phạm. Thời hạn giải quyết thông tin là 20 ngày, có thể kéo dài tối đa 2 tháng đối với các trường hợp phức tạp.

Bước 03: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự

Sau khi đã tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm đã xác định có dấu hiệu của tội phạm, các cơ quan có thẩm quyền khởi tố trong phạm vi trách nhiệm của mình ra quyết định khởi tố vụ án hình sự về tội khủng bố. Nếu không có căn cứ, có thể ra quyết định không khởi tố vụ án.

tội giết người và tội cố ý gây thương tích 03
Quy trình khởi kiện hành vi cố ý gây thương tích dẫn đến chết người như thế nào?

Xem thêm: Thế nào là “có tính chất côn đồ” trong vụ án giết người?

Xem thêm: Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với tội giết người

4. Luật sư tư vấn Hình sự

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:

  • Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
  • Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Luật sư bảo vệ tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Trên đây là những căn cứ giúp phân biệt Tội giết người (Điều 123 Bộ luật Hình sự) và Tội cố ý gây thương tích dẫn đến chết người (Khoản 4 Điều 134 Bộ luật Hình sự). Về hình phạt, nhìn chung cả hai tội danh này đều có mức hình phạt tương đương nhau. Việc phân biệt được hai tội danh này sẽ giúp người bị hại, bị cáo và cả cơ quan xét xử có cái nhìn đúng đắn hơn về việc định tội danh để xét xử thỏa đáng, công bằng cho các bên. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Các bài viết cùng lĩnh vực