Tội hiếp dâm (Điều 141 Bộ luật Hình sự) và Tội cưỡng dâm (Điều 143 Bộ luật Hình sự) là hai tội phạm thường gây nhầm lẫn trong quá trình điều tra và xét xử. Để phân biệt hai tội danh này một cách rõ ràng nhất, Luật A+ mời bạn theo dõi bài viết sau.
1. So sánh Tội hiếp dâm và Tội cưỡng dâm
Tội hiếp dâm và Tội cưỡng dâm, lần lượt theo Điều 141 và Điều 143 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 có khá nhiều điểm tương đồng về cấu thành tội phạm. Do đó, việc phân biệt hai tội danh này cần có sự xác định rõ về mặt khách quan của tội phạm, trong đó có sự khác biệt tương đối về hành vi phạm tội. Chi tiết mời bạn theo dõi bảng sau:
Tội hiếp dâm | Tội cưỡng dâm | |
| Quy định pháp luật | Hiếp dâm là hành vi “dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc bằng thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân”. Tội hiếp dâm được quy định tại Điều 141 Bộ luật Hình sự. | Cưỡng dâm là hành vi “dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác.” Tội cưỡng dâm được quy định tại Điều 143 Bộ luật Hình sự. |
| Hình phạt | Khung 1: phạt tù từ 02 đến 07 năm. Khung 2: phạt tù từ 07 đến 15 năm. Khung 3: phạt tù từ 12 đến 20 năm. Khung 4: phạt tù từ 05 năm đến 10 năm (phạm tội đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi). Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. | Khung 1: phạt tù từ 01 đến 05 năm Khung 2: phạt tù từ 03 đến 10 năm, Khung 3: phạt tù từ 10 năm đến 18 năm. Khung 4: phạt tù từ 02 năm đến 07 năm (phạm tội đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi). Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. |
| Khách thể | Xâm phạm tới sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người khác được pháp luật bảo vệ. | |
| Cấu thành tội phạm |
Lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân được hiểu là tình trạng lạm nhân có những nhược điểm về thể chất hoặc tinh thần không có khả năng kháng cự lại việc giao cấu của người phạm tội. Trong trường hợp này người phạm tội không nhất thiết phải sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực vẫn có thể giao cấu được với lại nhân nhưng trái với ý muốn của nạn nhân.
|
|
| Mặt chủ quan | Người phạm tội hiếp dâm tập thể thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý (cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp), cụ thể:
| |
| Chủ thể | Người phạm tội có thể là bất cứ ai (công dân Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không quốc tịch), từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự (năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi). | |
| Thủ tục và thời gian khởi tố | Tiếp nhận tố giác tại Cơ quan công an nơi tội phạm được thực hiện. Việc tố giác có thể thông qua văn bản hay truyền đạt bằng lời nói, bằng điện thoại. Sau khi tiếp nhận tố giác, Cơ quan tiếp nhận sẽ ra biên nhận và thông báo về việc khởi tố hoặc không khởi tố tội phạm trong vòng 20 ngày kể từ khi tiếp nhận tố giác. | |

Xem ngay: Hướng dẫn tố cáo, khởi tố Tội hiếp dâm chi tiết nhất (2024)
Từ bảng trên, chúng ta có thể phân biệt rõ nét hai tội phạm trên thông qua định nghĩa và hành vi phạm tội, cụ thể:
- Đối với Tội hiếp dâm: Người phạm tội dùng vũ lực (bịt miệng, đánh, đấm, xô ngã, bắt trói…) hay đe dọa dùng vũ lực (dùng lời nói uy hiếp sẽ đánh, đấm, …) hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân (nạn nhân bị say, bị bất tỉnh, …) hoặc dùng các thủ đoạn khác như cho nạn nhân uống thuốc ngủ, thuốc mê… để dễ dàng thực hiện hành vi giao cấu.
- Đối với Tội cưỡng dâm: Người phạm tội không dùng vũ lực hay đe dọa dùng vũ lực để thực hiện hành vi giao cấu mà dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác.
Ngoài ra, còn có thể phân biệt thông qua chế tài xử phạt mà Luật A+ sẽ đề cập ở phần tiếp theo ngay sau đây.
Tìm hiểu thêm: Mức hình phạt đối với hành vi hiếp dâm người dưới 18 tuổi?
2. Tội hiếp dâm và tội cưỡng dâm, tội nào nặng hơn? Khung hình phạt của hai tội phạm này?
Sau đây là bảng so sánh hình phạt chi tiết của Tội hiếp dâm và Tội cưỡng dâm theo Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 (BLHS):
Tội hiếp dâm (Điều 141 BLHS) | Tội cưỡng dâm (Điều 143 BLHS) |
| Khung 1: Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tính dục khác trái ý muốn nạn nhân, thì phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
Khung 3: Phạm tội thuộc một trong các trong trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân :
Khung 4: Phạm tội đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì bị phạt từ 05 năm đến 10 năm. Hình phạt bổ sung: Ngoài phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. | Khung 1: Người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Khung 2: Phạm tội trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 3 năm đến 10 năm:
Khung 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 10 năm đến 18 năm:
Khung 4: Cưỡng dâm người từ đủ 16 tuổi đến 18 tuổi, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 07 năm. Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị cấm nhiệm chức vụ,cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. |

Tham khảo thêm: Tội hiếp dâm tập thể là gì? Hiếp dâm tập thể bị xử lý thế nào?
Như vậy, người phạm một trong hai tội này đều phải đối diện với án phạt tù. Trong đó, người phạm Tội hiếp dâm sẽ phải chịu hình phạt thấp nhất là 02 năm tù và cao nhất là tù chung thân. Trước đây, BLHS năm 1999 quy định mức phạt cao nhất cho tội này là tử hình. Bên cạnh đó, tại Điều 141 Bộ luật Hình sự, Quốc hội đã quy định chi tiết hơn về các mức độ, hành vi dùng làm căn cứ xác định khung hình phạt.
Người phạm Tội cưỡng dâm sẽ phải chịu mức án thấp hơn so với Tội hiếp dâm. Theo đó, Điều 143 Bộ luật Hình sự nêu rõ, người nào cưỡng dâm người khác sẽ phải chịu mức phạt tù từ 01 – 18 năm. Mức phạt cụ thể sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp, cũng như tính chất, mức độ vi phạm…
3. Luật sư tư vấn Hình sự
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:
- Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
- Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
- Luật sư bảo vệ tại tòa án.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Trên đây là bài viết về phân biệt Tội hiếp dâm (Điều 141 Bộ luật Hình sự) với Tội cưỡng dâm (Điều 143 Bộ luật Hình sự) và cách thức tố giác cũng như là quy trình khởi tố vụ án hình sự đối với hai tội phạm trên. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+


