Buôn lậu vàng là hành vi phạm pháp, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, kinh tế quốc gia. Khi một lượng lớn vàng được mua bán, vận chuyển qua biên giới mà không có sự kiểm soát và khai báo hợp pháp sẽ khiến nhà nước bị thất thoát thuế và tạo ra những tác động tiêu cực đến thị trường và nền kinh tế. Trong bài viết này, Luật A+ sẽ đi sâu vào tìm hiểu xem buôn lậu vàng bị phạt như thế nào theo quy định của pháp luật.
1. Thế nào là buôn lậu vàng? Buôn lậu vàng phạm tội gì?
Buôn lậu vàng là hành vi mua bán, vận chuyển vàng qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa Việt Nam hoặc ngược lại trái pháp luật, tức là không khai báo hải quan hoặc không tuân thủ các quy định pháp luật về nhập khẩu, xuất khẩu.
Hành vi buôn lậu vàng sẽ bị xử phạt về tội buôn lậu do vàng là kim khí quý theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 17/2014/TT-NHNN.
Ví dụ: Nhóm anh A gồm A, B C, D trong quá trình vận chuyển 50kg vàng từ biên giới Việt Nam sang Campuchia thì bị bắt do không có giấy phép xuất khẩu vàng và cũng không khai báo với cơ quan hải quan. Với hành vi buôn lậu vàng kể trên, nhóm anh A sẽ bị xử phạt về tội buôn lậu theo quy định tại Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự).

Quy định về lượng vàng được phép mang qua biên giới: Theo Thông tư 11/2011/TT-NHNN, cá nhân xuất cảnh hoặc nhập cảnh được mang theo vàng dạng trang sức, mỹ nghệ không quá 300g mà không cần khai báo hải quan. Nếu mang vàng vượt mức 300g hoặc vàng miếng, vàng nguyên liệu thì phải khai báo hải quan và có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước. Do đó, bất kỳ hành vi mang vàng qua biên giới vượt ngưỡng cho phép hoặc không khai báo theo quy định đều có thể bị xử lý về tội buôn lậu.
2. Buôn lậu vàng bị phạt như thế nào theo Bộ luật Hình sự?
Tương tự như hành vi buôn lậu, buôn lậu vàng (buôn lậu kim khí quý) sẽ chịu các mức hình phạt về tội buôn lậu theo Điều 188 Bộ luật Hình sự. Mức hình phạt được phân thành 4 khung tùy giá trị vàng buôn lậu và tính chất hành vi, áp dụng riêng cho cá nhân và pháp nhân thương mại, cụ thể như sau:
“Điều 188. Tội buôn lậu
1. Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
d) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
đ) Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
g) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
h) Phạm tội 02 lần trở lên;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Vật phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;
c) Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; hàng hóa trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật; hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, h và i khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”

Bạn hoặc người thân đang vướng án hình sự? Hãy gọi gấp cho Luật sư để nhận được tư vấn phương án giải quyết kịp thời.
Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!
2.1. Xử lý hình sự cá nhân buôn lậu vàng
Cá nhân buôn lậu vàng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 188 Bộ luật Hình sự vừa nêu trên, bạn đọc có thể theo dõi các mức hình phạt qua bảng sau:
| Khung | Mức phạt | Hành vi |
| Khung 1 | Phạt tiền từ 50 triệu đến 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm | Buôn lậu vàng có giá trị từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc về một trong các hành vi tại điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 Bộ luật Hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc; b) Vàng bị buôn lậu là di vật, cổ vật. |
| Khung 2 | Phạt tiền từ 300 triệu đến 1 tỷ 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm | Buôn lậu vàng thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Vật phạm pháp trị giá từ 300 triệu đến dưới 500 triệu đồng; d) Thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; đ) Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia; e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; g) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; h) Phạm tội 02 lần trở lên; i) Tái phạm nguy hiểm. |
| Khung 3 | Phạt tiền từ 1 tỷ 500 triệu đồng đến 5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. | Buôn lậu vàng thuộc một trong các trường hợp sau: a) Vật phạm pháp trị giá từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng; b) Thu lợi bất chính từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng. |
| Khung 4 | Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. | Buôn lậu vàng thuộc một trong các trường hợp sau: a) Vật phạm pháp trị giá từ 1 tỷ đồng trở lên; b) Thu lợi bất chính 1 tỷ đồng trở lên; c) Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác. |
| Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 20 triệu đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. | ||

2.2. Xử phạt pháp nhân buôn lậu vàng
Pháp nhân thương mại (hay thường được gọi là tổ chức, doanh nghiệp) buôn lậu vàng sẽ phải nộp phạt các khoản tiền khi thực hiện hành vi phạm tội này theo quy định tại Điều 188 Bộ luật Hình sự như sau:
| Mức phạt | Hành vi |
| Mức 1: Phạt tiền từ 300 triệu đến 1 tỷ đồng. | Buôn lậu vàng có giá trị từ 200 triệu đến dưới 300 triệu đồng; Vàng bị buôn lậu là di vật, cổ vật trị giá dưới 200 triệu đồng; Vàng có giá trị từ 100 triệu đến dưới 200 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc về hành vi quy định tại điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 Bộ luật Hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. |
| Mức 2: Phạt tiền từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng. | Buôn lậu vàng thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Vật phạm pháp trị giá từ 300 triệu đến dưới 500 triệu đồng; d) Thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; đ) Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia; h) Phạm tội 02 lần trở lên; i) Tái phạm nguy hiểm. |
| Mức 3: Phạt tiền từ 3 tỷ đến 7 tỷ đồng. | Buôn lậu vàng thuộc một trong các trường hợp sau: a) Vật phạm pháp trị giá từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng; b) Thu lợi bất chính từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng. |
| Mức 4: Phạt tiền từ 7 tỷ đến 15 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm. | Buôn lậu vàng thuộc một trong các trường hợp sau: a) Vật phạm pháp trị giá từ 1 tỷ đồng trở lên; b) Thu lợi bất chính 1 tỷ đồng trở lên; c) Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác. |
| Mức 5: Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn. | Buôn lậu vàng gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra. Thành lập pháp nhân (doanh nghiệp, tổ chức kinh tế) để thực hiện hoạt động buôn lậu vàng. |
| Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 50 triệu đến 300 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. | |
Như vậy, tùy vào giá trị của vàng bị buôn lậu, chủ thể thực hiện buôn lậu là cá nhân hay tổ chức và mức độ phạm tội mà sẽ xác định mức hình phạt tương ứng với từng trường hợp cụ thể.
3. Mức phạt hành chính hành vi buôn lậu vàng
Hành vi buôn bán, kinh doanh vàng nhập lậu có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 15 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 17/2022/NĐ-CP) như sau:
“Điều 15. Hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu
1. Đối với hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu, mức phạt tiền như sau:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có trị giá dưới 3.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
i) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.
2. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu quy định tại khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau đây:
a) Người vi phạm trực tiếp nhập lậu hàng hóa có giá trị dưới 100.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Hàng hóa nhập lậu thuộc danh mục cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu;
c) Hàng hóa nhập lậu là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc phòng bệnh và thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, thuốc thú y, phân bón, xi măng, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng, giống vật nuôi.
3. Các mức phạt tiền quy định tại khoản 1 và 2 Điều này cũng được áp dụng xử phạt hành chính đối với:
a) Hành vi cố ý vận chuyển hàng hóa nhập lậu;
b) Hành vi cố ý tàng trữ hàng hóa nhập lậu;
c) Hành vi cố ý giao nhận hàng hóa nhập lậu.”

Bạn đọc có thể nhìn qua bảng sau để dễ nắm bắt các mức phạt hành chính đối với hành vi này:
| Giá trị hàng hóa nhập lậu | Mức phạt tiền |
| Dưới 3 triệu đồng | Từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng |
| Từ 3 triệu đồng đến dưới 5 triệu đồng | Từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng |
| Từ 5 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng | Từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng |
| Từ 10 triệu đồng đến dưới 20 triệu đồng | Từ 4 triệu đồng đến 6 triệu đồng |
| Từ 20 triệu đồng đến dưới 30 triệu đồng | Từ 6 triệu đồng đến 10 triệu đồng |
| Từ 30 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng | Từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng |
| Từ 50 triệu đồng đến dưới 70 triệu đồng | Từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng |
| Từ 70 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng | Từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng |
| Từ 100 triệu đồng trở lên. | Từ 40 triệu đồng đến 50 triệu đồng |
Lưu ý: mức phạt trên có thể gấp đôi nếu người phạm tội trực tiếp nhập lậu vàng dưới 100 triệu đồng hoặc từ 100 triệu đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Như vậy mức xử phạt hành chính hành vi buôn lậu vàng sẽ phụ thuộc chính vào giá trị của vàng bị buôn lậu.
4. Buôn lậu vàng có bị tịch thu không?
Buôn lậu vàng chắc chắn sẽ bị tịch thu toàn bộ số vàng buôn lậu và các phương tiện vận tải (xe chở vàng buôn lậu) theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định nêu trên như sau:
“Điều 15. Hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu
(…)
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
b) Tịch thu phương tiện vận tải vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên.”
Theo đó, toàn bộ số vàng buôn lậu sẽ bị tịch thu trong mọi trường hợp, trừ khi cơ quan chức năng áp dụng biện pháp buộc tái xuất hoặc tiêu hủy thay thế. Phương tiện vận chuyển (xe ô tô, xe máy, tàu thuyền,…) cũng bị tịch thu nếu giá trị vàng bị buôn lậu từ 200 triệu đồng trở lên.
Ngoài ra, trong vụ án hình sự, Tòa án còn có thể áp dụng biện pháp tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản của người phạm tội theo khoản 5 Điều 188 Bộ luật Hình sự, kể cả các tài sản không liên quan trực tiếp đến hành vi buôn lậu nếu Tòa án xét thấy cần thiết để đảm bảo việc thi hành án.
5. Tố cáo tội buôn lậu vàng ở đâu?
Khi phát hiện hành vi buôn lậu vàng, bất kỳ cá nhân nào cũng có quyền và trách nhiệm tố cáo để cơ quan chức năng kịp thời xử lý. Theo Khoản 3 Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, người dân có thể tố cáo trực tiếp đến cơ quan Công an hoặc Viện kiểm sát nơi gần nhất để được tiếp nhận và giải quyết.
“Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
3. Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:
a) Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;
b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;
c) Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.”
Ngoài ra, bạn cũng có thể liên hệ trực tuyến với cơ quan chức năng qua các số hotline sau:
- Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm công nghệ cao: 069.219.4053 – Cục Cảnh sát Hình sự.
- Người dân TP.HCM có thể gọi đến số 069.3336310.
- Trang cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam: https://canhbao.ncsc.gov.vn.
6. Thủ tục xét xử buôn lậu vàng thế nào?
Thủ tục tố tụng tội buôn lậu vàng tại Việt Nam bao gồm nhiều giai đoạn: khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự:
Khởi tố vụ án: Khi hành vi buôn lậu vàng bị phát hiện (qua hải quan hoặc cơ quan điều tra), cơ quan chức năng sẽ lập biên bản và thu thập chứng cứ. Nếu xác định có dấu hiệu phạm tội, cơ quan điều tra sẽ quyết định khởi tố vụ án hình sự về tội buôn lậu theo Điều 188 Bộ luật Hình sự.
- Điều tra: Cơ quan điều tra tiến hành thu thập chứng cứ, thẩm vấn bị cáo và nhân chứng. Trong trường hợp cần thiết, người vi phạm có thể bị tạm giam để đảm bảo việc điều tra. Đồng thời, sẽ có các biện pháp giám định giá trị vàng để xác định mức độ vi phạm.
- Truy tố: Khi điều tra hoàn tất, nếu có đủ chứng cứ xác định tội buôn lậu vàng, Viện Kiểm sát sẽ ra cáo trạng và chuyển hồ sơ đến Tòa án để truy tố bị cáo. Viện Kiểm sát có vai trò kiểm sát toàn bộ quá trình tố tụng và đảm bảo xét xử đúng pháp luật.
Xét xử: Tòa án tổ chức phiên tòa xét xử công khai, nơi Hội đồng xét xử thẩm vấn bị cáo, nhân chứng, xem xét chứng cứ và nghe phần tranh luận từ Viện Kiểm sát và luật sư. Sau khi đánh giá đầy đủ, Tòa án sẽ tuyên án về mức phạt tiền, phạt tù hoặc các hình phạt bổ sung đối với tội buôn lậu vàng.

7. Các vụ án buôn lậu vàng nổi tiếng tại Việt Nam
Các vụ án buôn lậu vàng lớn trong thời gian gần đây tại Việt Nam cho thấy mức độ tinh vi và quy mô ngày càng tăng của loại tội phạm này, đồng thời minh chứng cho sự quyết liệt của cơ quan pháp luật trong việc xử lý nghiêm.
7.1. Vụ buôn lậu hơn 6 tấn vàng từ Campuchia về Việt Nam (2022)
Tóm tắt nội dung vụ án: Năm 2022, Nguyễn Thị Minh Phụng và Nguyễn Thị Kim Phượng đã thiết lập hai đường dây buôn lậu vàng từ Campuchia về Việt Nam. Lợi dụng chênh lệch giá vàng giữa hai nước, họ đã nhập lậu tổng cộng hơn 6 tấn vàng, trị giá hơn 8.000 tỷ đồng. Vàng được vận chuyển qua cửa khẩu Chàng Riệc, tỉnh Tây Ninh, và phân phối cho các tiệm vàng tại TP.HCM và các tỉnh lân cận. Phương thức vận chuyển bao gồm việc giấu vàng trong các khoang bí mật dưới sàn xe ba gác chở đá lạnh để qua mặt cơ quan chức năng.
Nhận định và quyết định của Tòa án: Ngày 19/7/2024, Tòa án Nhân dân TP.HCM đã tuyên phạt Nguyễn Thị Minh Phụng và Nguyễn Thị Ngọc Giàu mỗi người 18 năm tù; Nguyễn Thị Kim Phượng 15 năm tù về tội “Buôn lậu”. Các đồng phạm khác nhận mức án từ 4 đến 15 năm tù. Tòa án nhận định hành vi của các bị cáo gây tác hại nghiêm trọng đến sự ổn định và phát triển của ngành vàng trong nước, đồng thời vi phạm nghiêm trọng pháp luật về quản lý kinh tế.
7.2. Vụ buôn lậu hơn 6,4 kg vàng từ Campuchia về Việt Nam (2024)
Tóm tắt nội dung vụ án: Tháng 10/2024, Lường Văn Luyến và Nguyễn Đăng Tường đã mua hơn 6,4 kg vàng từ Campuchia và vận chuyển trái phép về Việt Nam. Tại ga Phủ Lý, tỉnh Hà Nam, họ bị bắt quả tang khi đang cất giữ số vàng này. Điều tra cho thấy, số vàng được mua với số tiền 570.000 USD, do Phạm Văn Phàm cung cấp, nhằm mục đích bán kiếm lời tại Việt Nam.
Nhận định và quyết định của Tòa án: Ngày 9/11/2024, Công an tỉnh Hà Nam đã khởi tố vụ án, khởi tố bị can và bắt tạm giam Lường Văn Luyến, Nguyễn Đăng Tường và Phạm Văn Phàm về tội “Buôn lậu”. Hiện vụ án đang trong quá trình điều tra, chưa có bản án chính thức được tuyên.
Cả hai vụ án trên đều cho thấy mức độ nghiêm trọng của hành vi buôn lậu vàng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế và trật tự xã hội, đồng thời nhấn mạnh sự cần thiết của việc thực thi pháp luật nghiêm minh trong lĩnh vực này.
8. Luật sư tư vấn tội buôn lậu vàng
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Tội buôn lậu, trong đó có cả buôn lậu vàng. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:
- Giải thích về tội buôn lậu theo Bộ luật Hình sự, tư vấn về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ án buôn lậu vàng.
- Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
- Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
- Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án.
- Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật.
- Tư vấn và hỗ trợ khách hàng xử lý khi bị phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu vàng.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
9. Câu hỏi thường gặp về buôn lậu vàng
Dưới đây là những câu hỏi phổ biến liên quan đến hành vi buôn lậu vàng và các quy định pháp lý liên quan. Luật A+ tổng hợp và giải đáp để quý khách nắm rõ quyền lợi và trách nhiệm pháp lý của mình.
9.1. Mang bao nhiêu vàng qua biên giới thì bị coi là buôn lậu?
Theo Thông tư 11/2011/TT-NHNN, cá nhân xuất nhập cảnh được mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ không quá 300g mà không cần khai báo hải quan. Nếu mang vàng trang sức từ 300g trở lên hoặc bất kỳ lượng vàng miếng, vàng nguyên liệu nào thì phải khai báo hải quan và có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước. Hành vi mang vàng qua biên giới vượt ngưỡng quy định mà không khai báo hoặc không có giấy phép được xem là buôn lậu và có thể bị xử lý hình sự theo Điều 188 BLHS nếu giá trị từ 100 triệu đồng trở lên.
9.2. Buôn lậu vàng có được hưởng án treo không?
Rất khó. Điều kiện hưởng án treo là mức phạt tù không quá 03 năm. Tuy nhiên tội buôn lậu vàng ở Khung 1 đã có mức phạt tù tối đa 03 năm, và người phạm tội thường có thêm tình tiết tăng nặng như tái phạm hoặc phạm tội có tổ chức. Theo Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, người phạm tội chuyên nghiệp hoặc cố ý phạm tội đến cùng thường không được hưởng án treo. Trong thực tiễn xét xử, các vụ buôn lậu vàng quy mô lớn hầu như không có trường hợp được hưởng án treo.
9.3. Mua vàng lậu có bị xử lý không?
Có. Người mua biết rõ vàng là hàng nhập lậu vẫn bị xử lý theo Điều 15 Nghị định 98/2020/NĐ-CP về hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu với mức phạt tương ứng giá trị vàng. Nếu người mua có hành vi tiêu thụ vàng lậu nhằm giúp người buôn lậu che giấu tài sản phạm tội, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có theo Điều 323 BLHS. Trường hợp không biết vàng là hàng lậu thì không bị xử lý hình sự nhưng vẫn có thể bị tịch thu tang vật.
9.4. Thời hiệu truy cứu tội buôn lậu vàng là bao lâu?
Tùy khung hình phạt áp dụng. Tội buôn lậu vàng Khung 1 (phạt tù đến 03 năm) thuộc tội ít nghiêm trọng, thời hiệu 05 năm. Khung 2 (phạt tù từ 03 đến 07 năm) thuộc tội nghiêm trọng, thời hiệu 10 năm. Khung 3 (phạt tù từ 07 đến 15 năm) thuộc tội rất nghiêm trọng, thời hiệu 15 năm. Khung 4 (phạt tù từ 12 đến 20 năm) thuộc tội đặc biệt nghiêm trọng, thời hiệu 20 năm. Thời hiệu được tính từ ngày thực hiện hành vi buôn lậu, và bị tính lại nếu người phạm tội cố tình bỏ trốn hoặc thực hiện thêm hành vi phạm tội mới.
9.5. Buôn lậu vàng có bị tịch thu tài sản cá nhân không liên quan đến vụ án không?
Có thể. Theo khoản 5 Điều 188 BLHS, Tòa án có thể tuyên tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản của người phạm tội như một hình phạt bổ sung, không chỉ giới hạn ở tang vật và phương tiện phạm tội. Tuy nhiên đây là biện pháp áp dụng tùy nghi, không bắt buộc trong mọi trường hợp. Trong thực tiễn, biện pháp tịch thu toàn bộ tài sản thường được áp dụng với các vụ buôn lậu quy mô lớn, có tổ chức, gây thiệt hại nghiêm trọng cho nền kinh tế.
Buôn lậu vàng là hành vi vận chuyển, mua bán vàng qua biên giới hoặc giữa các khu vực phi thuế quan và nội địa trái pháp luật. Người phạm tội buôn lậu vàng sẽ bị phạt tiền từ 50 triệu đến 5 tỷ đồng hoặc bị phạt tù từ 6 tháng đến 20 năm. Nếu bạn đang là bị can, bị cáo trong vụ án buôn lậu, hãy liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.
Công Ty Luật TNHH A+ là phòng pháp chế của doanh nghiệp, đưa giải pháp và tư vấn kịp thời, toàn diện các lĩnh vực, mang lại hiệu quả, an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.
- Địa chỉ: Phòng D39, tòa nhà Fosco, 40 Bà Huyện Thanh Quan, phường Xuân Hòa, TP.HCM, Việt Nam
- Điện thoại: 0899 51 1010
- Email: contact@apluslaw.vn
Website: https://apluslaw.vn/

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung


