Home » Hình sự » Tội buôn lậu là gì? Hành vi buôn lậu bị xử phạt thế nào?

Tội buôn lậu là gì? Hành vi buôn lậu bị xử phạt thế nào?

Buôn lậu là việc vận chuyển, mua bán hàng hóa có giá trị lớn qua biên giới mà không khai báo hải quan hoặc không tuân thủ các quy định về xuất nhập khẩu. Hành vi này gây xáo trộn thị trường, làm giảm tính minh bạch trong hoạt động thương mại. Hãy để Luật A+ giúp bạn hiểu rõ hơn về tội buôn lậu, khung hình phạt và các quy định pháp luật liên quan. 

1. Buôn lậu là gì?

Để hiểu đúng về tội buôn lậu, cần nắm rõ định nghĩa pháp lý, các hình thức phổ biến và một số trường hợp đặc thù như buôn lậu vàng. Dưới đây là phân tích chi tiết từng khía cạnh.

1.1. Định nghĩa buôn lậu

Buôn lậu là hành vi mua bán, vận chuyển hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa Việt Nam hoặc ngược lại trái pháp luật, tức là không khai báo hải quan hoặc không tuân thủ các quy định pháp luật về nhập khẩu, xuất khẩu.

Ví dụ: Một người vận chuyển một lô hàng điện tử từ nước ngoài vào Việt Nam mà không khai báo với hải quan để tránh phải đóng thuế. Hành vi này được xem là buôn lậu vì lô hàng đã được đưa vào lãnh thổ Việt Nam một cách lén lút, chưa được kiểm định. 

tội buôn lậu 01
Ảnh minh họa các hành vi buôn lậu.

1.2. Các hình thức buôn lậu phổ biến

Buôn lậu diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau tùy theo tính chất hàng hóa và phương thức vận chuyển. Một số hình thức phổ biến nhất hiện nay bao gồm:

  • Buôn lậu qua đường bộ tại các cửa khẩu biên giới, thường là hàng tiêu dùng, thuốc lá, rượu, điện tử, mỹ phẩm được cất giấu trong phương tiện hoặc trên người.
  • Buôn lậu qua đường biển, chủ yếu là hàng hóa số lượng lớn như thiết bị điện tử, hàng may mặc, nguyên liệu sản xuất được vận chuyển bằng container và khai báo sai tên hàng hóa hoặc số lượng.
  • Buôn lậu qua đường hàng không, thường là hàng có giá trị cao như vàng, đá quý, ngoại tệ, thuốc đặc trị được giấu trong hành lý cá nhân.
  • Buôn lậu qua đường bưu điện, đặc biệt phổ biến với các mặt hàng nhỏ gọn như dược phẩm, thực phẩm chức năng, linh kiện điện tử.
  • Buôn lậu trên không gian mạng, hình thức mới nổi trong đó hàng hóa nhập lậu được rao bán qua các sàn thương mại điện tử hoặc mạng xã hội mà không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

1.3. Buôn lậu vàng bị phạt thế nào?

Hành vi buôn lậu vàng sẽ bị xử phạt theo Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) về tội buôn lậu. Mức hình phạt phụ thuộc chủ yếu vào giá trị số vàng bị buôn lậu, giá trị càng lớn thì hình phạt càng nặng, có thể lên đến 20 năm tù giam.

Ngoài hình phạt tù, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Trong trường hợp pháp nhân thương mại phạm tội, mức phạt tiền có thể lên đến hàng tỷ đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

2. Khung hình phạt Tội buôn lậu

Điều 188 Bộ luật Hình sự quy định khung hình phạt tội buôn lậu theo từng mức độ nghiêm trọng của hành vi, áp dụng riêng cho cá nhân và pháp nhân thương mại. Dưới đây là toàn văn điều luật và bảng tóm tắt hình phạt tương ứng.

2.1. Quy định pháp luật

Tội buôn lậu tại Việt Nam được quy định trong Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự) với các mức phạt tiền, phạt tù như sau:

“Điều 188. Tội buôn lậu

1. Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

d) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

đ) Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

g) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

h) Phạm tội 02 lần trở lên;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Vật phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;

c) Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; hàng hóa trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật; hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, h và i khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”

Bạn đọc có thể theo dõi bảng sau để xác định dễ hơn các hành vi buôn lậu với mức hình phạt tương ứng:

2.2. Hình phạt đối với cá nhân

Khung Mức phạtHành vi
Khung 1Phạt tiền từ 50 triệu đến 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 nămBuôn lậu hàng có giá trị từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng: 

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc về một trong các hành vi tại điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 Bộ luật Hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc;
  • Hàng hóa buôn lậu là di vật, cổ vật.
Khung 2Phạt tiền từ 300 triệu đến 1 tỷ 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 nămBuôn lậu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Vật phạm pháp trị giá từ 300 triệu đến dưới 500 triệu đồng;
  • Thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;
  • Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Tái phạm nguy hiểm.
Khung 3Phạt tiền từ 1 tỷ 500 triệu đồng đến 5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. Buôn lậu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Vật phạm pháp trị giá từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng;
  • Thu lợi bất chính từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng.
Khung 4Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.Buôn lậu hàng thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Vật phạm pháp trị giá từ 1 tỷ đồng trở lên;
  • Thu lợi bất chính 1 tỷ đồng trở lên;
  • Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.
Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 20 triệu đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
tội buôn lậu 02
Người phạm tội buôn lậu có thể bị phạt lên đến 20 năm tù giam.

2.3. Hình phạt đối với pháp nhân thương mại (doanh nghiệp)

Mức phạt Hành vi
Phạt tiền từ 300 triệu đến 1 tỷ đồng. Buôn lậu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Buôn lậu hàng có giá trị từ 200 triệu đến dưới 300 triệu đồng;
  • Hàng hóa là di vật, cổ vật trị giá dưới 200 triệu đồng;
  • Hàng có giá trị từ 100 triệu đến dưới 200 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc về hành vi quy định tại điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 Bộ luật Hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Phạt tiền từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng.Buôn lậu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Vật phạm pháp trị giá từ 300 triệu đến dưới 500 triệu đồng;
  • Thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;
  • Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Tái phạm nguy hiểm.
Phạt tiền từ 3 tỷ đến 7 tỷ đồng.Buôn lậu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Vật phạm pháp trị giá từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng;
  • Thu lợi bất chính từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng.
Phạt tiền từ 7 tỷ đến 15 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.Buôn lậu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Vật phạm pháp trị giá từ 1 tỷ đồng trở lên;
  • Thu lợi bất chính 1 tỷ đồng trở lên;
  • Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.
Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn. Buôn lậu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Buôn lậu gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra.
  • Thành lập pháp nhân (doanh nghiệp, tổ chức kinh tế) để thực hiện hoạt động buôn lậu.
Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 50 triệu đến 300 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Như vậy, tùy vào giá trị của hàng hóa buôn lậu, chủ thể thực hiện buôn lậu là cá nhân hay tổ chức và mức độ phạm tội mà sẽ xác định mức hình phạt tương ứng với từng trường hợp cụ thể. 

3. Mức phạt hành chính đối với hành vi buôn lậu

Hành vi buôn bán, kinh doanh hàng hóa nhập lậu có thể bị xử phạt hành chính nếu hàng hóa có giá trị dưới 100 triệu đồng và không thuộc 02 trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 188 Bộ luật Hình sự. Căn cứ Điều 15 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP và Nghị định 24/2025/NĐ-CP), mức phạt hành chính đối với hành vi kinh doanh hàng nhập lậu như sau:

Giá trị hàng nhập lậuMức phạt tiền (cá nhân)
Dưới 3 triệu đồng500.000 đến 1.000.000 đồng
Từ 3 triệu đến dưới 5 triệu đồng1.000.000 đến 2.000.000 đồng
Từ 5 triệu đến dưới 10 triệu đồng2.000.000 đến 4.000.000 đồng
Từ 10 triệu đến dưới 20 triệu đồng4.000.000 đến 6.000.000 đồng
Từ 20 triệu đến dưới 30 triệu đồng6.000.000 đến 10.000.000 đồng
Từ 30 triệu đến dưới 50 triệu đồng10.000.000 đến 20.000.000 đồng
Từ 50 triệu đến dưới 70 triệu đồng20.000.000 đến 30.000.000 đồng
Từ 70 triệu đến dưới 100 triệu đồng30.000.000 đến 50.000.000 đồng
Từ 100 triệu đồng trở lên (không bị truy cứu hình sự)Phạt gấp 2 lần mức tương ứng trên

Lưu ý: Hành vi kinh doanh hàng nhập lậu có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên về nguyên tắc đã đủ ngưỡng để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức phạt hành chính gấp đôi chỉ áp dụng trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định không đủ căn cứ để khởi tố vụ án hình sự.

4. Các yếu tố nào cấu thành Tội buôn lậu?

Để xác định một hành vi có cấu thành tội buôn lậu hay không, cơ quan sẽ tiến hành tố tụng phải chứng minh đầy đủ 04 yếu tố bắt buộc theo lý luận pháp lý hình sự: chủ thể, khách thể, mặt khách quan và mặt chủ quan. Thiếu bất kỳ yếu tố nào trong số này, hành vi có thể không đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự về tội buôn lậu. Dưới đây là phân tích cụ thể từng yếu tố.

4.1. Chủ thể

Người phạm tội buôn lậu phải là cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp thực hiện hành vi buôn lậu có tổ chức hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn cũng được xem xét xử lý nghiêm hơn.

Tội buôn lậu cũng có thể được thực hiện bởi các tổ chức, công ty có hành vi vận chuyển, mua bán hàng hóa trái phép qua biên giới.

4.2. Khách thể

Tội buôn lậu xâm phạm chế độ quản lý ngoại thương của Nhà nước CHXHCN Việt Nam. Đối tượng của hành vi phạm tội là các hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý hoặc di vật, cổ vật. Khái niệm hàng hoá ở đây bao gồm tất cả hàng hoá (trừ một số loại hàng hoá do tính chất đặc biệt đã được quy định là đối tượng của một số tội phạm khác).

4.3. Mặt khách quan

Hành vi khách quan của tội buôn lậu là việc vận chuyển hoặc mua bán trái phép hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, di vật, cổ vật qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa (hoặc ngược lại).

Hành vi này chỉ bị coi là tội phạm khi giá trị hàng hóa từ 100 triệu đồng trở lên, hoặc dưới mức này nhưng người vi phạm đã từng bị xử phạt hành chính hoặc kết án về các tội liên quan mà chưa được xóa án tích hoặc hàng hóa là di vật, cổ vật.

Buôn lậu bao gồm việc chuyển hàng trái phép qua biên giới, không khai báo hoặc khai báo sai sự thật, sử dụng giấy tờ giả, giấu diếm hàng hóa và trốn tránh sự kiểm soát của hải quan. Người buôn lậu có thể sử dụng các phương tiện như đường bộ, đường thủy, đường hàng không, đường sắt, hoặc qua bưu điện quốc tế.

tội buôn lậu 03
Buôn lậu hàng hóa qua biên giới bị bắt.

Ngay cả những người chỉ tham gia vận chuyển hàng hóa trái phép cho người buôn lậu (người khuân vác, lái xe được thuê) cũng sẽ bị coi là đồng phạm với vai trò giúp sức. Tội buôn lậu hoàn thành khi hành vi chuyển hàng hóa qua biên giới hoặc khu phi thuế quan được thực hiện trái pháp luật.

4.4. Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện hành vi buôn lậu với lỗi cố ý trực tiếp. Nghĩa là dù nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật nhưng người phạm tội vẫn cố tình thực hiện nhằm trốn thuế, thu lợi bất chính hoặc buôn bán hàng cấm.

Thường xuất phát từ lợi ích cá nhân, lợi nhuận kinh tế hoặc hành vi trục lợi bất hợp pháp từ việc bán hàng hóa không qua kiểm soát.

5. Tố cáo hành vi buôn lậu ở đâu?

Hãy trình báo ngay với cơ quan công an xã/ phường/ thị trấn, cơ quan công an quận/ huyện hoặc Viện kiểm sát nơi gần nhất khi phát giác hành vi buôn lậu để sớm ngăn chặn hành vi phạm tội này. Cụ thể tại Khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 có quy định về những cơ quan mà bạn có thể tố giác bao gồm:

“Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:

a) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;

b) Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.”

Lưu ý là cơ quan công an xã/phường/ thị trấn có thể tiếp nhận đơn tố giác nhưng không có thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự về Tội buôn lậu.

Ngoài ra, bạn cũng có thể liên hệ trực tuyến với cơ quan chức năng qua các số hotline sau:

  • Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm công nghệ cao: 069.219.4053 – Cục Cảnh sát Hình sự.
  • Người dân TP.HCM có thể gọi đến số 069.3336310. 
  • Trang cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam: https://canhbao.ncsc.gov.vn.

6. Thời hiệu truy cứu Tội buôn lậu tối đa là bao lâu?

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là khoảng thời gian mà kẻ buôn lậu có thể bị xử lý hình sự về hành vi buôn lậu của mình. Việc xác định thời hiệu này được quy định tại Điều 27 Bộ luật Hình sự như sau:

“Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.”

Tội buôn lậu có mức hình phạt cao nhất là 20 năm tù giam đối với cá nhân nên được xem là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng (theo điểm d Khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự). Theo đó, thời hiệu truy cứu TNHS đối với tội buôn lậu tối đa là 20 năm kể từ ngày hành vi buôn lậu xảy ra.

Lưu ý: Đối với từng hành vi buôn lậu cụ thể, thời hiệu truy cứu cũng sẽ có sự thay đổi. Ví dụ đối với các hành vi buôn lậu tại Khung 1 (mức phạt dưới 3 năm tù), thời hiệu là 05 năm từ ngày xảy ra hành vi buôn lậu.

tội buôn lậu 04
Thời gian để cơ quan điều được phép tham gia điều tra, xử lý tội buôn lậu tối đa là bao lâu?

7. Tại sao cần phải phòng chống buôn lậu?

Phòng chống buôn lậu là vô cùng cần thiết vì hành vi này gây ra những tác động tiêu cực đến kinh tế, an ninh quốc gia, an toàn và trật tự xã hội, cụ thể:

Buôn lậu làm giảm nguồn thu thuế của nhà nước, làm mất cân bằng thị trường và gây bất ổn kinh tế. Việc trốn thuế qua các hoạt động buôn lậu cũng tạo ra sự cạnh tranh không công bằng giữa các doanh nghiệp, gây rối loạn thị trường và làm mất lòng tin của người tiêu dùng vào các sản phẩm hợp pháp.

Buôn lậu cũng ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh quốc gia, có thể tiếp tay cho các hoạt động tội phạm nguy hiểm như buôn bán ma túy, vũ khí, hàng hóa cấm hoặc các sản phẩm gây hại cho sức khỏe, tính mạng của người dân và môi trường.

8. Các bước khởi tố Tội buôn lậu

Tương tự như các tội phạm khác, quy trình khởi tố, đưa vụ án buôn lậu ra ánh sáng cũng được thực hiện theo trình tự quy định tại Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 như sau:

Bước 1: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận tin báo, tố giác 

Cơ quan điều tra (cơ quan công an) tiếp nhận thông tin từ các nguồn như tố giác cá nhân, tin báo từ cơ quan, tổ chức, cá nhân, tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng và kiến nghị khởi tố từ cơ quan nhà nước về hành vi buôn lậu. 

Mọi thông tin phải được tiếp nhận đầy đủ và giải quyết kịp thời.

Bước 2: Kiểm tra, xác minh các tin tức về tội phạm

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác định dấu hiệu tội phạm từ các thông tin tiếp nhận. Thời hạn giải quyết thông tin là 20 ngày, có thể kéo dài tối đa 2 tháng đối với các trường hợp phức tạp.

Bước 3: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự

Sau khi đã tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm đã xác định có dấu hiệu của tội phạm, các cơ quan có thẩm quyền khởi tố trong phạm vi trách nhiệm của mình ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Nếu không có căn cứ, có thể quyết định không khởi tố hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự về Tội buôn lậu. 

9. Luật sư tư vấn Tội buôn lậu

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Tội buôn lậu. Chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:

  • Tư vấn về Tội buôn lậu theo Bộ luật Hình sự, giải thích về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ án buôn lậu. 
  • Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
  • Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
  • Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án. 
  • Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật. 
  • Tư vấn và hỗ trợ khách hàng xử lý khi bị phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

10. Các câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi phổ biến nhất liên quan đến tội buôn lậu, được Luật A+ giải đáp dựa trên quy định tại Điều 188 Bộ luật Hình sự và các văn bản hướng dẫn thi hành.

10.1. Buôn lậu khác gian lận thương mại ở điểm nào?

Đây là hai tội phạm khác nhau trong cùng nhóm tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế. Tội buôn lậu (Điều 188) là hành vi buôn bán trái phép hàng hóa, tiền tệ, kim khí quý, đá quý, di vật hoặc cổ vật qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa mà không khai báo hoặc không tuân thủ quy định xuất nhập khẩu. Tội gian lận thương mại (Điều 198) là hành vi gian lận trong hoạt động thương mại nội địa như làm giả hóa đơn, chứng từ, gian lận trong đo lường. Điểm khác biệt cốt lõi là tội buôn lậu gắn liền với yếu tố biên giới quốc gia hoặc khu phi thuế quan, còn gian lận thương mại không có yếu tố này.

10.2. Tội buôn lậu có được hưởng án treo không?

Chỉ có thể được xét hưởng án treo nếu bị xử phạt theo khoản 1 Điều 188 với mức phạt tù không quá 03 năm và đáp ứng đủ 05 điều kiện theo Điều 65 Bộ luật Hình sự và Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (sửa đổi bởi Nghị quyết 01/2022). Từ khoản 2 trở lên, mức hình phạt tù tối thiểu là 03 năm nên không đủ điều kiện xét hưởng án treo. Nếu có nhiều tình tiết giảm nhẹ theo khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự, người phạm tội có thể được Tòa án xem xét giảm xuống khung hình phạt liền kề nhẹ hơn theo Điều 54 Bộ luật Hình sự.

10.3. Chỉ vận chuyển hàng thuê, không biết là hàng lậu thì có bị truy cứu không?

Vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với vai trò đồng phạm giúp sức, nếu cơ quan điều tra chứng minh được người vận chuyển biết hoặc có đủ cơ sở để biết đó là hàng lậu. Tội buôn lậu đòi hỏi yếu tố lỗi cố ý trực tiếp, do đó nếu người vận chuyển thực sự không biết và không có căn cứ để biết thì không cấu thành tội phạm. Tuy nhiên trong thực tế, đây là vấn đề phức tạp và cần được chứng minh cụ thể trong từng vụ án.

10.4. Hàng hóa bị tịch thu thì người phạm tội có phải bồi thường thêm không?

Tịch thu vật phạm pháp là hình thức xử lý bắt buộc đối với hàng hóa buôn lậu, không phải hình thức bồi thường. Ngoài việc bị tịch thu hàng hóa, người phạm tội còn phải chịu hình phạt chính là phạt tiền hoặc phạt tù, và có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung gồm phạt tiền từ 20 triệu đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản theo khoản 5 Điều 188 Bộ luật Hình sự.

Buôn lậu là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị phạt tù lên đến 20 năm về Tội buôn lậu theo Điều 188 Bộ luật Hình sự. Hiểu rõ các quy định về tội buôn lậu và khung hình phạt là vô cùng quan trọng để cá nhân và tổ chức có thể tránh vi phạm pháp luật. Nếu bạn đang là bị can, bị cáo trong vụ án buôn lậu, hãy liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

 

Công Ty Luật TNHH A+ là phòng pháp chế của doanh nghiệp, đưa giải pháp và tư vấn kịp thời, toàn diện các lĩnh vực, mang lại hiệu quả, an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.

Các bài viết cùng lĩnh vực