Tranh chấp hợp đồng tín dụng có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình các bên giao kết hay thực hiện hợp đồng. Tuy rủi ro cao như vậy, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ quy định của pháp luật để giải quyết tranh chấp này. Hiểu được điều đó, luật sư A+ mời quý khách hàng đón xem bài viết ngay sau đây với chủ đề giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng.
1. Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015;
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Luật Các tổ chức tín dụng 2010;
- Luật Thương mại 2005.
2. Quy định pháp luật về tranh chấp hợp đồng tín dụng?
Theo quy định tại khoản 14 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định “cấp tín dụng” là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Xét về bản chất, hợp đồng tín dụng chính là hợp đồng vay tài sản. Theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Hợp đồng tín dụng ngân hàng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các tổ chức tín dụng (bên cho vay) với pháp nhân, cá nhân có đủ những điều kiện do luật định (bên vay). Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Tranh chấp hợp đồng tín dụng được hiểu là tranh chấp về các hợp đồng tín dụng. Bao gồm: hợp đồng cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các hợp đồng tín dụng khác.
Trường hợp hợp đồng tín dụng vô hiệu thì hậu quả pháp lý theo quy định tại Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 về “Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu” là không tính lãi cho vay hay phí bảo lãnh.

3. Đặc điểm của tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tranh chấp hợp đồng tín dụng thông thường có các đăc điểm sau:
- Thứ nhất, giá trị của tranh chấp hợp đồng tín dụng ngân hàng có giá trị lớn hoặc rất lớn.
- Thứ hai, tranh chấp hợp đồng tín dụng ngân hàng được giải quyết dựa trên nguyên tắc tự do thỏa thuận. Trong khuôn khổ pháp luật của các bên tham gia tranh chấp.
- Thứ ba, tranh chấp hợp đồng tín dụng luôn có sự tham gia của một bên là tranh chấp tín dụng. Phần lớn các tranh chấp hợp đồng tín dụng thì nguyên đơn là tổ chức tín dụng cho vay, bị đơn là bên đi vay.
- Thứ tư, đa phần các tranh chấp liên quan đến hợp đồng tín dụng ngân hàng chính là các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ hoàn trả vốn, lãi của bên vay cho tranh chấp tín dụng, về mức lãi suất vay, về vấn đề bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng.
- Thứ năm, tranh chấp hợp đồng tín dụng ngân hàng thường là tiền đề làm phát sinh và gắn liền với một quan hệ hợp đồng khác: hợp đồng bảo đảm tiền vay thông qua hình thức cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
- Thứ sáu, tranh chấp hợp đồng tín dụng phát sinh từ sự xung đột về lợi ích giữa các bên tham gia tranh chấp.
4. Các tranh chấp hợp đồng tín dụng thường gặp
4.1. Đối với tranh chấp tín dụng
- Tranh chấp về việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt hợp đồng tín dụng;
- Tranh chấp liên quan đến nợ gốc, nợ lãi, lãi suất;
- Tranh chấp về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, hình thức bảo đảm, phương thức trả nợ,…
4.2. Đối với tranh chấp tài sản bảo đảm tín dụng
Khi xác lập hợp đồng tín dụng luôn phải có một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đi kèm. Theo quy định tại Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015 thì hiện nay pháp luật thừa nhận có 9 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, tuy nhiên trong quan hệ hợp đồng tín dụng có 5 biện pháp được sử dụng gồm: cầm cố, thế chấp, ký quỹ, bảo lãnh và tín chấp và cũng được gọi là các hợp đồng bảo đảm.
Bên cạnh đó, Điều 295 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định điều kiện của tài sản bảo đảm như sau:
- Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.
- Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.
- Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.
- Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.
Một số tranh chấp liên quan đến tài sản bảo đảm thường gặp như sau:
- Tài sản bảo đảm không còn trên thực tế;
- Giá trị tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện nghĩa vụ bảo đảm;
- Một tài sản được sử dụng để bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ khác nhau và xảy ra tranh chấp giữa các bên nhận bảo đảm;
- Tài sản bảo đảm không thuộc quyền sử dụng, sở hữu hợp pháp của bên bảo đảm,…
5. Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng
Theo quy định tại Điều 317 Luật thương mại 2005 có 4 hình thức cơ bản để giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, bao gồm: Thương lượng, Hòa giải, giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án.
5.1. Thương lượng

5.2. Hoà giải
5.3. Toà án
Theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì các bên trong tranh chấp có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp.
Có hai trường hợp có thể xảy ra trong trường hợp này, được xác định như sau:
- Tranh chấp được xác định là vụ án dân sự thông thường theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 nếu hợp đồng tín dụng được xác lập giữa tổ chức tín dụng với cá nhân, tổ chức không có đăng ký kinh doanh, và bên vay không sử dụng việc cấp tín dụng vào mục đích kinh doanh thu lợi nhuận.
- Tranh chấp được xác định là vụ án kinh doanh, thương mại theo quy định tại Khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 nếu hợp đồng tín dụng được xác lập giữa tổ chức tín dụng với cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận.
Trong cả hai trường hợp trên thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm đều thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Ngoài ra, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết xét xử theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.
5.4. Trọng tài Thương mại
Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được tiến hành theo quy định của Luật Trọng tài thương mại. Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài theo quy định tại Điều 2 Luật Trọng tài thương mại 2010 gồm:
- Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.
- Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.
- Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.
Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thỏa thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp. Theo quy định tại Điều 16 Luật Trọng tài thương mại 2010 thì thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng.
6. Thời hiệu khởi kiện giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng
Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 thì thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Tuy nhiên, khoản 2 Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015 quy định yêu cầu đối với việc bảo vệ quyền sở hữu sẽ không áp dụng thời hiệu.

7. Luật sư tư vấn tranh chấp hợp đồng
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các tranh chấp hợp đồng bao gồm các dịch vụ sau:
- Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến tranh chấp
- Tư vấn phương án giải quyết tranh chấp (hòa giải, khởi kiện..)
- Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ
- Đại diện đàm phán tranh chấp
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện
- Luật sư bảo vệ tại tòa án, trọng tài thương mại
Lý do chọn Luật A+:
Kết quả bền vững, cam kết bảo vệ đến cùng.
Để được nhận kết quả tốt, theo đúng quy định pháp luật, nhận giá trị lâu dài mà không phải làm điều sai trái, không hối lộ, không e ngại sợ hãi cơ quan công quyền.
Sự tử tế.
Được chăm sóc như người thân, ân cần, chân thành, giải thích cặn kẽ, liên tục, luôn bên cạnh trong suốt quá trình thực hiện công việc. Chúng tôi luôn bên bạn lúc thăng hay trầm.
Giỏi chuyên môn
Luật sư nhiều kinh nghiệm, hiểu rõ cách vận hành pháp luật của cơ quan nhà nước, hiểu rõ quy luật vận hành của các mối quan hệ trong xã hội để giải quyết vụ việc trọn vẹn.
Giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng đòi hỏi các bên tranh chấp phải nắm được các quy định của pháp luật. Với những thông tin đã chia sẻ, luật sư A+ hi vọng đã phần nào giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về loại tranh chấp này. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

