Home » Hình sự » Xử phạt hành chính tội trộm cắp tài sản theo nghị định 144/2021/NĐ-CP

Xử phạt hành chính tội trộm cắp tài sản theo nghị định 144/2021/NĐ-CP

Trộm cắp tài sản dưới 02 triệu đồng sẽ bị xử phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng (theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP), trừ trường hợp đối tượng đã có tiền án, tiền sự về chiếm đoạt tài sản sẽ bị truy cứu hình sự ngay lập tức. Luật A+ mời bạn theo dõi thêm thông tin về quy định xử phạt hành chính tội trộm cắp tài sản.

1. Khi nào trộm cắp tài sản bị xử phạt hành chính?

Cá nhân thực hiện hành vi trộm cắp tài sản lần đầu, không gây ra hậu quả nghiêm trọng về giá trị tài sản (cụ thể là dưới 02 triệu đồng) và chưa bị kết án về các tội về chiếm đoạt tài sản thì người thực hiện hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt hành chính. 

xử phạt hành chính trộm cắp tài sản 01
Thông thường, trộm cắp tài sản trị giá dưới 02 triệu đồng thì chỉ bị phạt tiền.

2. Mức phạt hành chính trộm cắp tài sản là bao nhiêu?

Mức phạt tiền đối với hành vi trộm cắp tài sản dao động từ 02 triệu đồng đến 03 triệu đồng, cụ thể tại điểm a Khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì:

“Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản.

(…)”

Như vậy hành vi trộm cắp tài sản nếu không bị truy cứu hình sự sẽ bị phạt tiền từ 02 triệu đồng đến 03 triệu đồng. 

3. Đã bị phạt hành chính nhưng vẫn phạm tội trộm cắp tài sản thì bị gì?

Trộm cắp tài sản dưới 02 triệu đồng tuy đã bị xử phạt hành chính trước đó nhưng mà vẫn tiếp tục trộm cắp tài thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trộm cắp tài sản. Việc xử lý hình sự đối với người có hành vi nêu trên được quy định chi tiết tại điểm a Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (sau gọi tắt là Bộ luật Hình sự) như sau: 

“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm.

(…)”

Như vậy, nếu một người đã bị phạt hành chính về hành vi trộm cắp tài sản dưới 02 triệu đồng mà vẫn tiếp tục tái diễn thì sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm về tội trộm cắp tài sản. 

xử phạt hành chính trộm cắp tài sản 02
Nếu đã bị phạt hành chính về hành vi trộm cắp tài sản nhưng vẫn tái diễn thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. So sánh trường hợp trộm cắp tài sản bị xử phạt hành chính và hình sự

Trộm cắp tài sản dưới 02 triệu đồng nhưng không thuộc các trường hợp bị xử lý hình sự theo Điều 173 Bộ luật Hình sự thì chỉ bị xử phạt hành chính. Bạn có thể xem chi tiết nội dung qua bảng so sánh sau: 

Phạt hành chínhPhạt hình sự
Quy định pháp luật Nghị định 144/2021/NĐ-CPĐiều 173 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017
Hành viTrộm cắp tài sản dưới 02 triệu đồng thuộc quản lý của người khác. Trộm cắp tài sản từ 02 triệu đồng trở lên hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng:

  • Đã bị phạt hành chính rồi mà vẫn tiếp tục.
  • Đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
  • Tài sản là di vật, cổ vật..
Mức phạtPhạt tiền từ 02 triệu đến 03 triệu đồngKhung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm 

Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm

Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Như vậy, nếu chưa đến mức bị truy cứu hình sự thì sẽ chỉ bị xử phạt hành chính. Chế tài hành chính tập trung vào phạt tiền (tối đa 3 triệu đồng), trong khi chế tài hình sự tước quyền tự do (tối thiểu 6 tháng tù).

5. Tố cáo hành vi trộm cắp tài sản ở đâu?

Thẩm quyền điều tra đối với tội phạm trộm cắp tài sản được quy định tại khoản 4 Điều 163 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 như sau: 

“Điều 163. Thẩm quyền điều tra

(…)

4. Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt.”

Như vậy, thông thường nạn nhân, người nhà nạn nhân có thể tố cáo hành vi trộm cắp tài sản đến Công an quận/ huyện nơi gần nhất để nhanh chóng được giải quyết. 

xử phạt hành chính trộm cắp tài sản 03
Báo ngay cho cơ quan công an nơi gần nhất khi phát hiện hành vi trộm cắp tài sản của người khác.

6. Luật sư tư vấn Tội trộm cắp tài sản

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:

  • Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
  • Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Luật sư bảo vệ tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Tóm lại, nếu trộm cắp tài sản dưới 02 triệu đồng và không thuộc các trường hợp bị xử lý hình sự theo Điều 173 Bộ luật Hình sự thì chỉ bị phạt từ 02 triệu đồng đến 03 triệu đồng theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua SĐT: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Các bài viết cùng lĩnh vực