Home » Tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo Điều 158 Bộ luật Hình sự

Tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo Điều 158 Bộ luật Hình sự

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là một quyền cơ bản và quan trọng được quy định trong Hiến pháp. Người nào xâm phạm chỗ ở trái phép của người khác sẽ bị truy cứu hình sự theo Điều 158 Bộ luật Hình sự về Tội xâm phạm chỗ ở của người khác. Chi tiết về tội phạm này, Luật A+ xem ngay bài viết sau đây. 

1. Xâm phạm chỗ ở, nơi ở của người khác là gì?

Xâm phạm chỗ ở, nơi ở của người khác là hành vi khám xét, đuổi, xâm nhập, chiếm giữ hoặc cản trở trái phép người khác khỏi chỗ ở hợp pháp của họ. 

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Cư trú 2020 thì chỗ ở hợp pháp là nơi được sử dụng để sinh sống, thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của công dân, bao gồm nhà ở, tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển hoặc chỗ ở khác theo quy định của pháp luật.

Ví dụ: Ông A vay tiền ông B không trả nên ông B đã dùng vũ lực để phá cửa và vào nhà ông C, đe dọa ông C trả tiền. 

Ngoài ra, cần phải biết công dân hoàn toàn có quyền bất khả xâm phạm về chỗ quy định tại Điều 22 Hiến pháp 2013 như sau: “Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý. Việc khám xét chỗ ở do luật định”.

xâm phạm chỗ ở của người khác 01
Công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

Xem thêm bài viết: Tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khác bị xử phạt ra sao?

2. Khung hình phạt Tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo quy định pháp luật

Hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác sẽ bị xử lý theo 02 khung hình phạt với mức phạt phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 05 năm và có thể bị áp dụng thêm hình phạt bổ sung. Cụ thể các mức phạt được quy định tại Điều 158 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự) với tội danh Xâm phạm chỗ ở của người khác như sau:

“Điều 158. Tội xâm phạm chỗ ở của người khác

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác;

b) Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ;

c) Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ;

d) Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát;

đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

luật sư hình sự
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Bạn hoặc người thân đang vướng án hình sự? Hãy gọi gấp cho Luật sư để nhận được tư vấn phương án giải quyết kịp thời.

Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!

Các mức hình phạt tương ứng với hành vi phạm tội được Luật A+ tóm tắt như bảng sau:

KhungMức phạtHành vi
Khung 1 Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.Thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm đến chỗ ở của người khác:

  • Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác;
  • Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ;
  • Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ;
  • Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác.
Khung 2 Phạt tù từ 01 đến 05 năm.Thực hiện một trong các hành vi phạm tội trên nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Phạm tội 02 lần trở lên.
  • Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát.
  • Gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Hình phạt bổ sung: bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Xâm phạm chỗ ở của người khác sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù, tùy theo mức độ của hành vi phạm tội. Một số trường hợp, người phạm tội có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ của họ trong thời gian luật định.

xâm phạm chỗ ở của người khác 02
Hình phạt đối với tội xâm phạm chỗ ở của người khác.

Xem thêm: Tội xâm phạm quyền của công dân về bầu cử, ứng cử hoặc biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân

3. Cấu thành Tội xâm phạm chỗ ở của người khác

Hành vi xâm nhập trái phép chỗ ở của người khác sẽ cấu thành Tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo Điều 158 Bộ luật Hình sự nếu hành vi này có 04 dấu hiệu pháp lý như sau:

3.1. Chủ thể

Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự thì người thực hiện tội xâm phạm trái pháp luật chỗ ở của người khác có thể là bất kì ai (công dân Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không quốc tịch) từ đủ 16 tuổi và có năng lực trách nhiệm hình sự (có năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi).

3.2. Khách thể

Các hành vi kể trên đã xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân (Điều 22 Hiến pháp 2013), ở đây là người có nhà bị người khác xâm nhập trái phép.

3.3. Mặt khách quan

Tội xâm phạm chỗ ở của người khác thể hiện qua 04 hành vi chính như sau:

Thứ nhất, hành vi khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác.

Khám xét trái pháp luật là hoạt động khám xét nơi ở của người khác khi trái với quy định tại Điều 192, Điều 193, Điều 195 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Điều 192 quy định về căn cứ khám xét chỗ ở như sau:

  • Việc khám xét chỗ ở chỉ được tiến hành khi có căn cứ để nhận định trong người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đồ vật, dữ liệu điện tử, tài liệu khác có liên quan đến vụ án.
  • Việc khám xét chỗ cũng được tiến hành khi cần phát hiện người đang bị truy nã, truy tìm và giải cứu nạn nhân.

Thứ hai, hành vi đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ.

  • Hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc sử dụng các thủ đoạn khác buộc người khác phải rời khỏi chỗ ở của họ trái với ý chí của người đó. Ngoại trừ những trường hợp thực hiện các quyết định về cưỡng chế, thu hồi,… theo quyết định của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật.
  • Lưu ý: Nếu việc thực hiện các quyết định về cưỡng chế, thu hồi…không tuân thủ các quy định của pháp luật cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xâm phạm chỗ ở của người khác.

Thứ ba, hành vi chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ.

  • Dùng mọi thủ đoạn để chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ.
  • Ví dụ: Tự ý mang đồ đạc vào chỗ ở của người khác, vứt đồ đạc người khác ra; ngăn cản không cho người đang ở hoặc quản lý hợp pháp chỗ ở vào chỗ đang ở, …

Thứ tư, hành vi xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác.

  • Hành vi tự ý xâm nhập vào chỗ ở của người khác mà không được sự đồng ý hay cho phép của người đó.
  • Ví dụ: Đột nhập vào chỗ ở của người khác (lẻn vào nhà người khác bằng cửa sổ, …)
xâm phạm chỗ ở của người khác 03
Đột nhập vào nhà của người khác là biểu hiện của hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác.

Xem thêm bài viết: 

3.4. Mặt chủ quan

Tội xâm phạm chỗ ở của người khác được thực hiện do lỗi cố ý (có thể là cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp). Người phạm tội nhận thức rõ mức độ nguy hiểm từ hành vi của mình, nhìn thấy trước hậu quả nhưng vẫn thực hiện hành vi phạm tội.

Tham khảo bài viết: Tội làm sai lệch kết quả bầu cử, kết quả trưng cầu ý dân (cập nhật 2025)

4. Tố cáo Tội xâm phạm chỗ ở, nơi ở khi bị xâm phạm

Nếu bị ai đó xâm phạm chỗ ở trái phép, bạn có thể nộp đơn tố cáo đến cơ quan công an để trình báo  sự việc theo quy định tại Khoản 3 Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015:

“Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

3. Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:

a) Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;

b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;

c) Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.”

Bên cạnh đó, căn cứ Thông tư 126/2020/TT-BCA, lực lượng công an xã, phường, thị trấn vẫn có thẩm quyền tiếp nhận tin báo tố giác tội phạm.

Như vậy, để thuận cho việc tố giác tội phạm, nạn nhân có thể trình báo sự việc tại cơ quan công an xã/ phường/ thị trấn hoặc cơ quan công an quận/ huyện nơi gần nhất để sớm được giải quyết. 

5. Công an có quyền tự khám xét nơi ở của người dân không?

Việc công an khám xét chỗ ở của công dân được xem là hợp pháp nếu được thực hiện theo các quy định tại Bộ luật Tố tụng Hình sự bao gồm: Điều 192 – Căn cứ khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, tài liệu, đồ vật, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử;  Điều 193 – Thẩm quyền ra lệnh khám xét; Điều 194 – Khám xét người; Điều 195 – Khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện.

Hoặc khám xét chỗ ở theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, bao gồm: Điều 49 – Khám nơi cất giấu tang vật phương tiện; Điều 45 – thẩm quyền khám xét nơi cất giấu tang vật phương tiện.

Lưu ý: 

  • Nếu như lực lương chức năng (công an, đội điều tra hình sự, …) thực hiện việc khám xét mà chưa được người có thẩm quyền ký quyết định khám xét thì sẽ bị xem là xâm phạm chỗ ở của công dân.
  • Tuy nhiên nếu người có thẩm quyền ký quyết định trái pháp luật nhưng chưa thực hiện hoặc chuẩn bị kế hoạch, công cụ phương tiện để đuổi người khác đi chiếm đoạt nhà của họ, nhưng chưa thực hiện … các hành vi này chưa cấu thành tội xâm phạm chỗ ở của công dân.

Như vậy nếu công an tự ý khám xét nhà dân mà không có quyết định khám xét từ lãnh đạo ban hành thì sẽ bị xem là phạm tội xâm phạm chỗ ở của người khác. 

Xem ngay: Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật

6. Thẩm quyền giải quyết vụ án xâm phạm chỗ ở người khác

Căn cứ theo Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 thì thẩm quyền giải quyết vụ án xâm phạm chỗ ở của người khác được thực hiện phối hợp giữa nhiều cơ quan và còn tùy vào tính chất mức độ của vụ án cụ thể:

  • Cơ quan điều tra: Cơ quan điều tra Công an cấp huyện có thẩm quyền điều tra các vụ án cướp tài sản xảy ra trên địa bàn của mình. Tuy nhiên, nếu vụ án có yếu tố nghiêm trọng hoặc phức tạp hơn, Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh sẽ thực hiện việc điều tra. 
  • Viện kiểm sát nhân dân: Viện kiểm sát có thẩm quyền giám sát quá trình điều tra và quyết định truy tố bị can ra trước Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
  • Tòa án nhân dân thực hiện xét xử vụ án. Cụ thể, các vụ án cướp tài sản có thể được xét xử bởi Tòa án nhân dân cấp huyện nếu không có tình tiết đặc biệt nghiêm trọng, hoặc bởi Tòa án nhân dân cấp tỉnh nếu vụ án phức tạp hoặc có yếu tố nghiêm trọng.

7. Luật sư tư vấn Tội xâm phạm chỗ ở của người khác

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự, đặc biệt là Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật. Bao gồm các dịch vụ sau:

  • Tư vấn toàn diện các vấn đề pháp lý về Tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo Bộ luật Hình sự;
  • Hỗ trợ thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Hỗ trợ đàm phán, hòa giải giữa các bên để giải quyết tranh chấp;
  • Luật sư đại diện khách hàng làm việc với các cơ quan chức năng;
  • Bào chữa cho bị can, bị cáo tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Như vậy, xâm phạm trái phép chỗ ở của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị phạt tù tối đa lên đến 05 năm về Tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo Điều 158 Bộ luật Hình sự. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Các bài viết cùng lĩnh vực