Home » Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo bị xử phạt ra sao?

Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo bị xử phạt ra sao?

Hành vi cản trở người khác khiếu nại, tố cáo có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo với mức phạt tối đa lên đến 07 năm tù giam theo Điều 166 Bộ luật Hình sự. Cùng Luật A+ tìm hiểu ngay về tội phạm này qua bài viết sau. 

1. Thế nào là khiếu nại, tố cáo?

Khiếu nại là việc một người hoặc tổ chức trình bày, phản ánh về một việc hoặc quyết định nào đó mà họ cho là không hợp lý nhằm yêu cầu xem xét lại và giải quyết. Khiếu nại thường được gửi đến cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giải quyết vụ việc đó.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011 thì khiếu nại là: 

“Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

(…)”

tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo 01
Hãy khiếu nại khi phải nhận quyết định kỷ luật không đúng đắn.

Về tố cáo, tố cáo là việc một người hoặc tổ chức thông báo cho cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của người khác để yêu cầu điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

Tố cáo cũng được giải nghĩa trong quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo 2018 như sau: 

“Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:

a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

b) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.”

Như vậy, khiếu nại là hành động của một người/ tổ chức đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại các quyết định đã ban hành khi có căn cứ cho rằng các quyết định đó xâm phạm đến quyền lợi hợp pháp của mình.  Còn tố cáo là hành động của cá nhân tố giác hành vi phạm tội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

Xem ngay bài viết: Tội xâm phạm quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, quyền biểu tình của công dân

2. Khung hình phạt Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo

Bất cứ ai có hành vi cản trở người khác thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo của mình sẽ bị xem là vi phạm pháp luật và bị truy cứu về Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo. Tội phạm này được xử lý theo quy định tại Điều 166 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 như sau:

“Điều 166. Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc hành vi khác cản trở việc khiếu nại, tố cáo, việc xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc việc xử lý người bị khiếu nại, tố cáo;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc thi hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo gây thiệt hại cho người khiếu nại, tố cáo.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Trả thù người khiếu nại, tố cáo;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

d) Dẫn đến biểu tình;

đ) Làm người khiếu nại, tố cáo tự sát.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

luật sư hình sự
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Bạn hoặc người thân đang vướng án hình sự? Hãy gọi gấp cho Luật sư để nhận được tư vấn phương án giải quyết kịp thời.

Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!

Để bạn đọc tiện theo dõi, Luật A+ tóm tắt các khung hình phạt đối với hành vi phạm tội này thành bảng sau:

KhungHình phạt Hành vi
Khung 1Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.Thực hiện một trong các hành vi sau: 

  • Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc hành vi khác cản trở việc khiếu nại, tố cáo, việc xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc việc xử lý người bị khiếu nại, tố cáo;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc thi hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo gây thiệt hại cho người khiếu nại, tố cáo.
Khung 2Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có tổ chức;
  • Trả thù người khiếu nại, tố cáo;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
  • Dẫn đến biểu tình;
  • Làm người khiếu nại, tố cáo tự sát.
Hình phạt bổ sung: Bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, người có hành vi xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo có thể bị phạt cải tạo hoặc phạt tù. Mức phạt tù tối đa có thể lên đến 07 năm tù giam.

tội xâm phạm quyền khiếu nại tố cáo 04
Mức án phạt đối với hành vi cản trở người khác khiếu nại, tố cáo?

Tìm hiểu thêm: So sánh 16 tuổi giết người và dưới 16 tuổi giết người đi tù bao nhiêu năm?

3. Cấu thành Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo

Sau đây là 04 dấu hiệu pháp lý giúp nhận diện tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo theo Điều 166 Bộ luật Hình sự:

3.1. Chủ thể 

Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự, người phạm tội này phải từ đủ 16 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự (năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi). Tuy nhiên cần lưu ý:

  • Trường hợp phạm tội tại Khoản 1 của Điều 166 Bộ luật Hình sự, chủ thể của tội phạm phải là chủ thể đặc biệt. Đó phải là những người có chức vụ, quyền hạn nhất định để có thể chi phối, xâm phạm đến quyền khiếu nại, tố cáo của người khác. Họ có thể là người bị khiếu nại, tố cáo; người đứng đầu trong các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc những người có liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo hoặc được người bị khiếu nại, tố cáo nhờ giải quyết việc khiếu nại, tố cáo.
  • Đối với trường hợp phạm tội tại khoản 2 Điều 166 Bộ luật Hình sự thì chủ thể của tội phạm có thể là bất cứ ai (có thể là người có chức vụ, quyền hạn hoặc không).

3.2. Khách thể 

Tội phạm này xâm phạm đến quyền khiếu nại và quyền tố cáo được pháp luật bảo vệ (bao gồm cả Hiến pháp và một số văn bản pháp luật khác). 

3.3. Mặt khách quan 

Mặt khách quan của tội phạm này thể hiện qua các hành vi của người phạm tội như sau:

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc khiếu nại, tố cáo:

  • Người phạm tội sử dụng chức vụ, quyền hạn của mình để gây khó khăn cho việc khiếu nại, tố cáo như: mua chuộc, hăm dọa người khiếu nại, tố cáo để họ không thực hiện việc khiếu nại, tố cáo hoặc rút đơn khiếu nại tố cáo…

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo:

  • Người phạm tội sử dụng chức vụ, quyền hạn của mình để gây khó khăn cho việc xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo như: tiêu hủy đơn khiếu nại, tố cáo; không thụ lý giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo; không chuyển đơn khiếu nại, tố cáo đến người có trách nhiệm giải quyết…

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc xử lý người bị khiếu nại, tố cáo

  • sử dụng chức vụ, quyền hạn của mình để gây khó khăn cho việc xử lý người bị khiếu nại, tố cáo như bao che cho người bị khiếu nại, tố cáo; không xử lý hoặc xử lý qua loa cho xong chuyện không đúng với tính chất, mức độ vi phạm của người bị khiếu nại, tố cáo. 
  • Ví dụ: một cán bộ bị tố cáo là nhận hối lộ tới 60.000 USD của người phạm tội mua bán ma túy, nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà chỉ bị xử lý hành chính.

Không chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo, gây thiệt hại cho người khiếu nại, tố cáo:

  • Người có trách nhiệm mà cố ý không thực hiện việc xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo khi đã có quy định của cơ quan có thẩm quyền. Đây là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn ở cấp dưới không chấp hành quyết định của cấp trên trong việc xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo của người khiếu nại tố cáo. 
  • Ví dụ: Chủ tịch UBND tỉnh đã có quyết định giao cho bà H được quyền sử dụng vườn cà phê, nhưng Chủ tịch UBND huyện cố ý không giao vườn cà phê cho bà H, nên gây thiệt hại cho bà H hơn 50 triệu đồng.

Về hậu quả: Người phạm tội đã xâm phạm đến quyền khiếu nại, tố cáo gây ra những thiệt hại cho cá nhân hoặc cơ quan, tố cáo. Những thiệt hại này có thể tính ra bằng tiền, nếu không thể tính được bằng một số tiền thì phải đánh giá một cách toàn diện để xác định hành vi xâm phạm này quyền khiếu nại, tố cáo đã gây ra hậu quả như thế nào cho xã hội. Hậu quả của tội phạm này là dấu hiệu bắt buộc đối với trường hợp phạm tội quy định tại điểm b, khoản 1 của điều luật. 

3.4. Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện hành vi ở mặt khách quan với lỗi cố ý. Tức là người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là xâm phạm đến quyền khiếu nại, tố cáo của người khác nhưng vẫn thực hiện làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của người khác. 

Hành vi phạm tội được thực hiện với nhiều động cơ, mục đích khác nhau như: vì lợi ích vật chất, vì danh vọng, địa vị xã hội… 

tội xâm phạm quyền khiếu nại tố cáo 02
Người phạm tội cố ý cản trở, ngăn chặn quyền khiếu nại, tố cáo của người khác.

Lưu ý: Nếu do thiếu trách nhiệm hoặc do không hiểu biết mà xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo của người khác thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm này nhưng nếu dẫn đến hậu quả nghiêm trọng thì có thể bị truy cứu về Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng quy định tại Điều 285 Bộ luật Hình sự.

Cùng xem qua: Người dưới 14 tuổi phạm tội giết người có bị đi tù không?

4. Người khiếu nại có những quyền và nghĩa vụ gì?

Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại được quy định theo Điều 12 Luật Khiếu nại 2011 như sau:

Người khiếu nại có một số quyền như: 

  • Tự mình khiếu nại, nhờ luật sư hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại;
  • Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện;
  • Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ;
  • Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại;
  • Yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp;
  • Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;
  • Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
  • Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
  • Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án;
  • Rút khiếu nại.

Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

  • Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
  • Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
  • Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại,
  • Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

Ngoài ra, người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

5. Quyền và nghĩa của người tố cáo

Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo theo Điều 9 Luật Tố cáo 2018 như sau:

Người tố cáo có các quyền sau đây:

  • Thực hiện quyền tố cáo theo quy định của Luật Tố cáo 2018;
  • Được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác;
  • Được thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo, chuyển tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, kết luận nội dung tố cáo;
  • Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo chưa được giải quyết;
  • Rút tố cáo;
  • Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo;
  • Được khen thưởng, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

  • Cung cấp thông tin cá nhân quy định tại Điều 23 Luật Tố cáo 2018;
  • Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được;
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo;
  • Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu;
  • Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.

Xem thêm: Người dưới 18 tuổi phạm tội giết người đi tù bao nhiêu năm?

6. Nộp đơn tố giác hành vi xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo ở đâu?

Thẩm quyền điều tra đối với tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo được quy định tại khoản 4 Điều 163 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 như sau: 

“Điều 163. Thẩm quyền điều tra

(…)

4. Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt.”

Như vậy, bạn có thể tố cáo hành vi xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo đến Công an quận/ huyện nơi gần nhất để nhanh chóng được giải quyết. 

tội xâm phạm quyền khiếu nại tố cáo 03
Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo?

7. Luật sư tư vấn Hình sự Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự, đặc biệt là Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo. Chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:

  • Tư vấn toàn diện các vấn đề pháp lý về tội phạm này theo Bộ luật Hình sự;
  • Hỗ trợ thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Hỗ trợ đàm phán, hòa giải giữa các bên để giải quyết tranh chấp;
  • Luật sư đại diện khách hàng làm việc với các cơ quan chức năng;
  • Bào chữa cho bị can, bị cáo tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Quyền khiếu nại và quyền tố cáo là hai quyền quan trọng và cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp. Bất cứ ai có hành vi xâm phạm các quyền này của người khác đều có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo theo Điều 166 Bộ luật Hình sự. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Các bài viết cùng lĩnh vực