Home » Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân

Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân

Ngăn cản người khác thực hiện quyền tự do lập hội có thể bị xử phạt đến 03 năm tù giam về Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân. Bạn muốn tìm hiểu thêm về tội phạm này, hãy cùng Luật A+ đọc ngay bài viết sau nhé!

1. Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân là gì?

Xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân là hành vi ngăn cản, cản trở người khác tham gia hoặc tổ chức các cuộc họp, nhóm họp, hoặc lập các hội nhóm, tổ chức mà họ có quyền làm theo pháp luật.

Ví dụ: Hiệu trưởng ngăn cản quyền thành lập câu lạc bộ của sinh viên mà không có lý do chính đáng. 

tội xâm phạm quyền hội họp lập hội của công dân 01
Ngăn cản hoặc ép buộc người khác lập hội, hội họp hợp pháp là vi phạm pháp luật.

Xem ngay bài viết: Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác – Điều 164 BLHS

2. Khung hình phạt đối với tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân

Ngăn cản, cản trở người khác tự do hội họp, lập hội sẽ bị xử lý hình sự về Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân theo các khung hình phạt tại Điều 163 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự) như sau:

“Điều 163. Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác ngăn cản hoặc ép buộc người khác lập hội, hội họp hợp pháp, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Dẫn đến biểu tình;

đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

luật sư hình sự
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Bạn hoặc người thân đang vướng án hình sự? Hãy gọi gấp cho Luật sư để nhận được tư vấn phương án giải quyết kịp thời.

Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!

Cùng Luật A+ xem qua bảng tóm tắt nhanh các mức hình phạt đối với Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân ngay dưới đây:

KhungHình phạtHành vi phạm tội
Khung 1 phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác ngăn cản hoặc ép buộc người khác lập hội, hội họp hợp pháp, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này mà còn vi phạm.
Khung 2 phạt tù từ 01 năm đến 03 nămPhạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Dẫn đến biểu tình;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Hình phạt bổ sung: cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, nếu hành vi ngăn cản người khác lập hội dẫn đến biểu tình thì người phạm tội có thể bị phạt lên đến 03 năm tù giam. 

tội xâm phạm quyền hội họp lập hội của công dân 02
Phạm tội xâm phạm quyền hội họp lập hội của công dân có thể bị phạt tù.

Mời bạn theo dõi thêm: Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới – Điều 165 Bộ luật Hình sự

3. Dấu hiệu pháp lý Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân

Sau đây 04 dấu hiệu pháp lý cơ bản giúp xác định Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân:

3.1. Chủ thể

Người phạm tội này có thể là bất kỳ ai, từ đủ 16 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự (năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi) theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự.

Thực tế cho thấy, người phạm tội thường là người có trách nhiệm hoặc có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn để ngăn cản hoặc ép buộc người khác lập hội, hội họp hợp pháp.

3.2. Khách thể

Tội phạm này xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân đã được ghi nhận Điều 25 Hiến pháp 2013 về quyền tự do hội họp, quyền tự do lập hội.

3.3. Mặt khách quan

Mặt khác quan của Tội phạm được thực hiện bằng hành vi ngăn cản hoặc ép buộc người khác thực hiện quyền hội họp, lập hội với những thủ đoạn như: 

  • Dùng vũ lực, 
  • Đe dọa dùng vũ lực; hoặc 
  • Dùng bất kỳ thủ đoạn nào khác.

Nhằm ngăn cản hoặc ép buộc người đó hội họp hoặc lập hội một cách hợp pháp, bất chấp việc chủ thể trước đó đã từng bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này.

Dấu hiệu đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính là dấu hiệu bắt buộc để định tội và là dấu hiệu quan trọng để phân biệt hành vi là tội phạm hay chỉ là vi phạm pháp luật khác.

Hậu quả nguy hiểm cho xã hội của tội phạm không phải là dấu hiệu bắt buộc để định tội nhưng lại có ý nghĩa để Tòa cân nhắc khi quyết định hình phạt hoặc cũng có thể trở thành tình tiết định khung hình phạt theo quy định tại Khoản 2 Điều 163 Bộ luật Hình sự. 

3.4. Mặt chủ quan

Chủ thể thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý. Tức là người phạm tội nhận thức rõ hành vi làm sai lệch kết quả bầu cử là trái pháp luật, thấy trước được hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra hoặc tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra. Động cơ và mục đích phạm tội không phải là dấu hiệu bắt buộc để định tội.

Xem ngay: Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo bị xử phạt ra sao?

4. So sánh quy định về Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân trong BLHS 2015 với BLHS cũ

Trong Bộ luật Hình sự 1999 (BLHS cũ), tại Điều 129 quy định về tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân thì tội phạm này chỉ có một khung hình phạt, hình phạt bổ sung được quy định ngay trong điều luật, khung hình phạt cũng rất nhẹ, mức hình phạt cao nhất của tội phạm này cũng chỉ có một năm tù, cụ thể:

“Điều 129. Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân

1. Người nào có hành vi cản trở công dân thực hiện quyền hội họp, quyền lập hội phù hợp với lợi ích của Nhà nước và của nhân dân, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

2. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

Điều này thể hiện chính sách hình sự của Nhà nước ta chủ yếu nhằm giáo dục, nếu có xử lý thì chủ yếu áp dụng hình thức kỷ luật hoặc xử lý hành chính, chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp thật cần thiết, sau khi đã xử lý kỷ luật hoặc xử phạt hành chính mà còn vi phạm.

tội xâm phạm quyền hội họp lập hội của công dân 03
Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân trong BLHS 2015 có những điểm mới nào?

Tuy nhiên, đến Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (BLHS hiện hành) thì tội phạm này đã được quan tâm hơn. Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân đã được tách ra thành 02 tội danh riêng biệt. Hiện nay, nếu thực hiện hành vi ngăn cản hoặc ép buộc người khác lập hội, hội họp hợp pháp có thể đối mặt với 02 khung hình phạt và 01 khung hình phạt bổ sung với mức hình phạt tối đa lên đến 03 năm tù giam.

Như vậy, tại Bộ luật Hình sự hiện hành, đã bổ sung thêm một khung hình phạt đối với Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân, tăng mức phạt tù tối đa từ 01 lên đến 03 năm tù giam. 

5. Nơi tố cáo hành vi xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 163 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về thẩm quyền điều tra: Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt.

Như vậy, thông thường nạn nhân, người nhà nạn nhân có thể tố cáo hành vi cản trở, ép buộc người khác lập hội, hội họp đến cơ quan công an nơi gần nhất hoặc nơi xảy ra hành vi phạm tội, nơi người phạm tội cư trú hoặc bị bắt về tội phạm này.

Tìm hiểu thêm: Tội xâm phạm quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, quyền biểu tình của công dân

6. Luật sư tư vấn Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự, đặc biệt là Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân. Bao gồm các dịch vụ sau:

  • Tư vấn toàn diện các vấn đề pháp lý về tội phạm này theo Bộ luật Hình sự;
  • Hỗ trợ thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Hỗ trợ đàm phán, hòa giải giữa các bên để giải quyết tranh chấp;
  • Luật sư đại diện khách hàng làm việc với các cơ quan chức năng;
  • Bào chữa cho bị can, bị cáo tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Hành vi ngăn cản hoặc ép buộc người khác lập hội, hội họp hợp pháp có thể bị phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù đến 03 năm. Đây là hành vi phạm tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân theo Điều 163 Bộ luật Hình sự. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Các bài viết cùng lĩnh vực