Vô tình gây thiệt hại cho tài sản của người khác trị giá từ 100 triệu đồng trở lên có thể dẫn đến truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản theo Điều 180 Bộ luật Hình sự. Bài viết dưới đây của Luật A+ phân tích chi tiết cấu thành tội phạm, khung hình phạt, nghĩa vụ bồi thường và quy trình khởi tố để quý khách nắm rõ quyền lợi và trách nhiệm pháp lý của mình.
1. Vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản là gì?
Vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản là khi một người không cố ý nhưng do bất cẩn hoặc không cẩn thận đã gây hư hỏng lớn hoặc mất mát tài sản của người khác.
Ví dụ: Chị B đang nấu bữa trưa thì nhận ra thiếu nguyên liệu nên đã phóng xe đi chợ. Tuy nhiên, chị B đã quên tắt bếp trước khi đi dẫn đến cháy nhà và cháy lan sang nhà hàng xóm, khiến cho cả nhà chị B và người hàng xóm cháy rụi. Hành vi này được xem là vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của người khác.

Cần phân biệt tội này với tội cố ý hủy hoại hoặc làm hư hỏng tài sản theo Điều 178 Bộ luật Hình sự. Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở yếu tố chủ quan: người phạm tội theo Điều 178 nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại tài sản và mong muốn hoặc để mặc hậu quả đó xảy ra. Ngược lại, người phạm tội theo Điều 180 không mong muốn gây thiệt hại, hậu quả xảy ra hoàn toàn do sự bất cẩn hoặc thiếu thận trọng. Mức hình phạt theo Điều 178 cũng nặng hơn đáng kể so với Điều 180 vì tính nguy hiểm cao hơn.
2. Khung hình phạt Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản
Lấy ví dụ trên, hành vi vô ý hủy hoại tài sản của chị B có thể sẽ bị truy cứu về Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng theo Điều 180 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự) như sau:
“Điều 180. Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản
1. Người nào vô ý gây thiệt hại cho tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.
2. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của người khác trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”
Điều luật này được mô tả thành 02 khung hình phạt chính theo bảng sau:
| Khung | Mức phạt | Hành vi |
| Khung 1 | Phạt cảnh cáo hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm. | Vô ý gây thiệt hại cho tài sản của người khác trị giá từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng. |
| Khung 2 | Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. | Vô ý gây thiệt hại cho tài sản của người khác trị giá từ 500 triệu đồng trở lên. |
Như vậy, dù không cố ý, hành vi gây thiệt hại cho tài sản của người khác trị giá từ 500 triệu đồng trở lên có thể phải chịu án phạt tù tối đa lên đến 02 năm tù giam.
Luật A+ thực thi vai trò Phòng pháp chế chuyên trách để xử lý khủng hoảng cho thân chủ qua 3 hành động cụ thể:
- Kiểm chứng lại giá trị định giá tài sản nhằm hạ khung hình phạt xuống mức thấp nhất.
- Thiết lập quy trình thương lượng bồi thường chuyên nghiệp để lấy văn bản bãi nại từ nạn nhân, đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để hưởng án treo hoặc miễn trách nhiệm hình sự.
- Chứng minh yếu tố ngoại sai hoặc lỗi vô ý cẩu thả để loại bỏ các tình tiết tăng nặng từ cơ quan điều tra.

Bạn hoặc người thân đang vướng án hình sự? Hãy gọi gấp cho Luật sư để nhận được tư vấn phương án giải quyết kịp thời.
Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!
3. Cấu thành Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản
Để xác định một hành vi có cấu thành tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản hay không, cần đánh giá đủ 4 yếu tố pháp lý sau. Thiếu bất kỳ yếu tố nào, hành vi có thể không bị truy cứu hình sự theo Điều 180.
3.1. Khách thể
Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản xâm phạm quyền sở hữu tài sản của nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và công dân được pháp luật bảo vệ.
Đối tượng tác động của tội phạm này là tài sản, bao gồm vật và tiền. Tài sản có thể thuộc sở hữu của cá nhân, hộ gia đình, tổ chức hoặc nhà nước, miễn là tài sản đó không phải của chính người gây thiệt hại. Pháp luật không phân biệt tài sản có giá trị lớn hay nhỏ về mặt cấu thành tội phạm, mà chỉ xem xét ngưỡng giá trị thiệt hại thực tế (từ 100 triệu đồng trở lên) để xác định có đủ yếu tố cấu thành tội phạm hay không.
Cần lưu ý rằng tài sản bị xâm phạm trong tội này không bao gồm tài sản của chính người gây thiệt hại. Nếu một người vô ý làm hỏng tài sản của chính mình thì không cấu thành tội phạm theo Điều 180, dù giá trị thiệt hại lớn đến đâu. Ngoài ra, tài sản phải tồn tại thực tế tại thời điểm xảy ra hành vi, không áp dụng với các trường hợp thiệt hại về lợi ích tương lai hoặc thiệt hại giả định.
3.2. Mặt khách quan
Mặt khách quan của tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản bao gồm 3 dấu hiệu bắt buộc cần chứng minh.
- Hành vi khách quan: Là các hành vi vô ý tác động lên tài sản của người khác dẫn đến hậu quả làm mất, làm hư hỏng, phá hủy hoặc làm giảm giá trị tài sản. Các hành vi này thường xảy ra do không tuân thủ hoặc tuân thủ không đúng, không đầy đủ những quy định của pháp luật hoặc các quy tắc sinh hoạt xã hội thông thường liên quan đến việc bảo vệ tài sản, như quy định về phòng cháy chữa cháy, quy tắc vận hành máy móc, quy định về bảo quản hàng hóa,…
- Hậu quả: Thiệt hại thực tế gây ra cho tài sản của người khác phải có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên. Giá trị thiệt hại được xác định thông qua kết quả định giá của Hội đồng định giá tài sản do cơ quan có thẩm quyền thành lập, không phải do các bên tự ước tính. Tội phạm được coi là hoàn thành từ thời điểm thiệt hại thực tế xảy ra và được xác định đạt ngưỡng 100 triệu đồng trở lên.
- Mối quan hệ nhân quả: Phải chứng minh được hành vi bất cẩn của người phạm tội là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thiệt hại tài sản. Nếu thiệt hại xảy ra hoàn toàn do nguyên nhân khách quan bất khả kháng (thiên tai, sự kiện ngoài tầm kiểm soát) mà người đó không thể lường trước và ngăn chặn được, yếu tố lỗi có thể bị loại trừ và hành vi không cấu thành tội phạm.
3.3. Chủ thể
Chủ thể của tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản là chủ thể thường, tức là bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự. Pháp luật không yêu cầu người phạm tội phải có chức vụ, quyền hạn hay đặc điểm nhân thân đặc biệt nào.
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này vì đây là tội phạm ít nghiêm trọng. Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự, người trong độ tuổi này chỉ chịu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng.
Người không có năng lực trách nhiệm hình sự do mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi tại thời điểm gây thiệt hại cũng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 21 Bộ luật Hình sự, nhưng vẫn phải bồi thường thiệt hại dân sự thông qua người giám hộ.

3.4. Mặt chủ quan
Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản được thực hiện do lỗi vô ý (vô ý do quá tự tin hoặc vô ý do cẩu thả), cụ thể:
- Lỗi vô ý do quá tự tin, người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của người khác nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.
- Lỗi vô ý do cẩu thả, người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra thiệt hại cho tài sản của người khác, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.
4. Bồi thường thiệt hại hành vi vô ý hủy hoại tài sản người khác
Ngoài trách nhiệm hình sự, người vô ý gây thiệt hại còn phải chịu trách nhiệm dân sự bồi thường toàn bộ thiệt hại gây ra. Theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, người nào do lỗi vô ý gây thiệt hại, vô ý hủy hoại tài sản của người khác thì phải bồi thường, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác.
Mức bồi thường đối với tài sản bị thiệt có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên được quy định tại Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
“Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm
Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:
1. Tài sản bị mất, bị huỷ hoại hoặc bị hư hỏng;
2. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút;
3. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại;
4. Thiệt hại khác do luật quy định.”
Chẳng hạn, nếu một người vô ý làm rơi đồ vật nặng từ trên cao, khiến xe ô tô đậu dưới bị hư hỏng, người đó phải bồi thường chi phí sửa chữa xe và có thể phải bồi thường thêm nếu chủ xe mất đi các cơ hội sử dụng xe để làm việc hoặc kinh doanh.
Mức bồi thường thiệt hại sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và thiệt hại thực tế mà người phạm tội đã gây ra cho tài sản của người khác.
5. Thủ tục khởi tố tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản
Căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự, quy trình khởi tố tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của người khác được thực hiện thông qua ba bước sau đây:
Bước 1: Tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố
Cơ quan điều tra có thể Tiếp nhận thông tin từ các nguồn như tố giác cá nhân, tin báo từ cơ quan, tổ chức, cá nhân, tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng và kiến nghị khởi tố từ cơ quan nhà nước về hành vivô ý hủy hoại tài sản của người khác.
Mọi thông tin phải được tiếp nhận đầy đủ và giải quyết kịp thời.
Bước 2: Kiểm tra, xác minh các tin tức về tội phạm
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác định dấu hiệu tội phạm từ các thông tin tiếp nhận. Thời hạn giải quyết thông tin là 20 ngày, có thể kéo dài tối đa 2 tháng đối với các trường hợp phức tạp.
Bước 3: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự
Sau khi đã tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm đã xác định có dấu hiệu của tội phạm, các cơ quan có thẩm quyền khởi tố trong phạm vi trách nhiệm của mình ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Nếu không có căn cứ, có thể quyết định không khởi tố hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án vô ý hủy hoại tài sản người khác.

6. Thời hiệu truy cứu tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản
Vô ý hủy hoại tài sản người khác sẽ bị phạt tù tối đa lên đến 02 năm tù giam, vì vậy theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự, tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản là tội phạm ít nghiêm trọng (mức phạt tối đa không quá 03 năm tù giam).
Theo đó, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội này sẽ được xác định theo Điều 27 Bộ luật Hình sự như sau:
“Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:
a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.
Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.”
Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản là 05 năm tính từ ngày hành vi gây thiệt hại xảy ra.
7. Luật sư tư vấn 7ội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:
- Đánh giá các vấn đề pháp lý và hướng xử lý về vụ án vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản;
- Giải thích, tư vấn về quyền và nghĩa vụ của các bên;
- Hỗ trợ hòa giải, thương lượng và đưa ra giải pháp pháp lý;
- Tư vấn định giá, thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
- Soạn thảo đơn tố cáo, yêu cầu bồi thường thiệt hại, hồ sơ khởi kiện cho nạn nhân;
- Đại diện khách hàng làm việc với các cơ quan tiến hành tố tụng;
- Luật sư, bào chữa bảo vệ cho khách hàng tại tòa án.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Như vậy, hành vi phạm tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của người khác từ 100 triệu đồng trở lên dù là vô ý thì người phạm tội vẫn phải chịu trách nhiệm. Chỉ có một cách duy nhất để giảm nhẹ tội là tích cực khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu tài sản.
8. Câu hỏi thường gặp về tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản
Dưới đây là những câu hỏi phổ biến mà nhiều người thắc mắc khi liên quan đến tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản. Luật A+ tổng hợp và giải đáp để quý khách nắm rõ quyền lợi và trách nhiệm pháp lý của mình.
8.1. Vô ý gây thiệt hại dưới 100 triệu có bị xử lý hình sự không?
Không. Điều 180 Bộ luật Hình sự chỉ áp dụng khi thiệt hại từ 100 triệu đồng trở lên. Trường hợp thiệt hại dưới ngưỡng này, người gây thiệt hại chỉ phải chịu trách nhiệm dân sự bồi thường thiệt hại theo Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, nếu hành vi có dấu hiệu cố ý thì có thể bị xử lý theo Điều 178 Bộ luật Hình sự về tội cố ý hủy hoại tài sản với ngưỡng khởi điểm thấp hơn (từ 2 triệu đồng trở lên trong một số trường hợp).
8.2. Nếu đã bồi thường đủ tiền có còn bị xử lý hình sự không?
Vẫn có thể bị xử lý hình sự, nhưng việc bồi thường đầy đủ thiệt hại là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quan trọng theo điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Nếu là lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng và đã khắc phục toàn bộ hậu quả, người phạm tội có thể được xem xét miễn trách nhiệm hình sự theo Điều 29 Bộ luật Hình sự hoặc được tuyên mức hình phạt thấp nhất của khung. Ngoài ra, việc được nạn nhân tha thứ và đồng ý không yêu cầu xử lý hình sự cũng là yếu tố Tòa án cân nhắc khi quyết định hình phạt.
8.3. Người dưới 16 tuổi có bị xử lý không?
Người dưới 16 tuổi vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản không bị xử lý hình sự vì chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự với tội phạm ít nghiêm trọng và nghiêm trọng theo Điều 12 Bộ luật Hình sự. Tuy nhiên, cha mẹ hoặc người giám hộ vẫn phải bồi thường toàn bộ thiệt hại theo Điều 599 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu cha mẹ chứng minh được không có lỗi trong việc quản lý, giám sát thì người dưới 16 tuổi phải bồi thường bằng tài sản của chính mình (nếu có), phần thiếu mới do cha mẹ bồi thường.
8.4. Thời hiệu truy cứu 5 năm tính từ khi nào?
Thời hiệu 05 năm được tính từ ngày hành vi gây thiệt hại xảy ra, ví dụ ngày xảy ra vụ cháy, ngày xảy ra va chạm gây hư hỏng tài sản. Tuy nhiên có 2 trường hợp thời hiệu bị tính lại: nếu trong 5 năm đó người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội mới có mức phạt tù trên 01 năm thì thời hiệu của tội cũ được tính lại từ ngày phạm tội mới; và nếu người phạm tội cố tình bỏ trốn và bị truy nã thì thời hiệu tính lại kể từ khi ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.
8.5. Nếu bị tố cáo oan, làm thế nào?
Khi bị tố cáo oan về tội này, cần liên hệ ngay với luật sư để thực hiện các bước bảo vệ quyền lợi. Trước tiên cần thu thập chứng cứ chứng minh không có lỗi trong việc gây thiệt hại hoặc thiệt hại xảy ra do nguyên nhân khách quan không thể lường trước. Tiếp theo cần yêu cầu định giá lại tài sản bị thiệt hại qua Hội đồng định giá tài sản do cơ quan có thẩm quyền thành lập, vì đây là căn cứ quan trọng nhất để xác định có đủ ngưỡng 100 triệu đồng hay không. Nếu không đồng ý với quyết định khởi tố, người bị tố cáo có quyền khiếu nại quyết định khởi tố đến Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để kiểm sát tính hợp pháp của quyết định đó.
Như vậy, hành vi phạm tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của người khác từ 100 triệu đồng trở lên dù là vô ý thì người phạm tội vẫn phải chịu trách nhiệm. Biện pháp hiệu quả nhất để giảm nhẹ trách nhiệm là tích cực khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu tài sản. Quý khách đang là nạn nhân hoặc bị can, bị cáo trong vụ án vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản, hãy liên hệ ngay Luật A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.
Công Ty Luật TNHH A+ là phòng pháp chế của doanh nghiệp, đưa giải pháp và tư vấn kịp thời, toàn diện các lĩnh vực, mang lại hiệu quả, an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.
- Địa chỉ: Phòng D39, tòa nhà Fosco, 40 Bà Huyện Thanh Quan, phường Xuân Hòa, TP.HCM, Việt Nam
- Điện thoại: 0899 51 1010
- Email: contact@apluslaw.vn
Website: https://apluslaw.vn/

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung


