Việc vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ như sản xuất, sửa chữa, sử dụng, vận chuyển, mua bán, tiêu hủy trái phép không chỉ gây nguy hiểm cho tính mạng, tài sản của người dân mà còn đe dọa nghiêm trọng đến an ninh, trật tự xã hội. Điều 307 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) đã quy định cụ thể các hành vi cấu thành tội phạm này cùng với các khung hình phạt tương ứng. Bài viết dưới đây của Luật A+ sẽ giúp bạn nắm rõ dấu hiệu pháp lý, phân loại mức độ vi phạm và những lưu ý quan trọng khi đối mặt hoặc phòng ngừa rủi ro pháp lý liên quan.
1. Hành vi vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là thế nào?
Hành vi vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là những hành vi trái pháp luật trong việc sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán, sửa chữa, cho, mượn hoặc chiếm đoạt các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc không thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
Theo Điều 307 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), các hành vi sau bị coi là tội phạm nếu gây hậu quả hoặc có nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng: “Người nào vi phạm quy định về quản lý việc sản xuất, sửa chữa, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua bán hoặc tiêu hủy vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”
Các hành vi cụ thể bao gồm:
- Tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ mà không gây hậu quả hoặc chưa đến mức xử lý theo các tội danh nghiêm trọng hơn (như Điều 304 – chế tạo trái phép).
- Không giao nộp hoặc che giấu vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ khi biết rõ là bất hợp pháp.
- Sử dụng sai mục đích hoặc trái quy định trong quá trình được cấp phép sử dụng.
- Quản lý lỏng lẻo, để mất, thất thoát các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây hậu quả nghiêm trọng.
- Cung cấp sai thông tin, gian dối trong thủ tục xin cấp phép, sử dụng.
Lưu ý: Hành vi phải trái với quy định của pháp luật, và gây nguy hiểm cho xã hội hoặc có khả năng gây hậu quả nghiêm trọng mới bị xử lý hình sự theo điều này.

Căn cứ Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 giải thích:
– Vũ khí là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những thiết bị, phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe con người, phá hủy kết cấu vật chất, bao gồm: vũ khí quân dụng, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, súng săn.
– Vật liệu nổ là sản phẩm dưới tác động của xung kích thích ban đầu gây ra phản ứng hóa học nhanh, mạnh, tỏa nhiệt, sinh khí, phát sáng, tạo ra tiếng nổ bao gồm:
+ Thuốc nổ là hóa chất hoặc hỗn hợp chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của xung kích thích;
+ Phụ kiện nổ là kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo xung kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ.
– Công cụ hỗ trợ là phương tiện, động vật nghiệp vụ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy; bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc báo hiệu khẩn cấp, bao gồm:
+ Súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng phóng dây mồi; súng bắn đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu, hiệu lệnh, đánh dấu và đạn sử dụng cho các loại súng này; phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứa; lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả nổ; dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại; khóa số tám, bàn chông, dây đinh gai; áo giáp; găng tay điện, găng tay bắt dao; lá chắn, mũ chống đạn; thiết bị áp chế bằng âm thanh; ghế thẩm vấn đối tượng đặc biệt thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;
+ Động vật nghiệp vụ là động vật được huấn luyện để sử dụng cho yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;
+ Công cụ khác có tính năng, tác dụng tương tự như công cụ hỗ trợ quy định tại điểm a khoản này, không thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
Hành vi vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ không chỉ đe dọa an toàn xã hội, an ninh trật tự, mà còn có thể bị xử lý hình sự theo Điều 307 Bộ luật Hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm. Người thực hiện các hành vi này cần nhận thức rõ mức độ nguy hiểm và hậu quả pháp lý, tránh vi phạm để không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Hình phạt Tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo Điều 307 BLHS 2015
Theo quy định tại Điều 307 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì khung hình phạt đối với tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, cụ thể như sau:
“Điều 307. Tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
1. Người nào vi phạm quy định về quản lý việc sản xuất, sửa chữa, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua bán hoặc tiêu hủy vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.
* Khung 1 – Khoản 1: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm
Áp dụng đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây hậu quả ít nghiêm trọng hơn, cụ thể:
- Làm chết 01 người;
- Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho 01 người, tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
- Gây thương tích cho 02 người trở lên, tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 121%;
- Gây thiệt hại tài sản từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.
* Khung 2 – Khoản 2: Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm
Áp dụng khi hậu quả nghiêm trọng hơn, cụ thể:
- Làm chết 02 người;
- Gây thương tích cho 02 người trở lên, tổng tỷ lệ tổn thương từ 122% đến 200%;
- Gây thiệt hại tài sản từ 500 triệu đồng đến dưới 1,5 tỷ đồng.
* Khung 3 – Khoản 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm
Áp dụng khi hậu quả rất nghiêm trọng, cụ thể:
- Làm chết 03 người trở lên;
- Gây thương tích cho 03 người trở lên, tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 201% trở lên;
- Gây thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên.
* Khung 4 (Khung nhẹ nhất) – Khoản 4: Áp dụng cho hành vi chưa gây hậu quả nhưng có nguy cơ thực tế xảy ra hậu quả nghiêm trọng, nếu không bị ngăn chặn kịp thời. Hình phạt gồm:
- Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, hoặc
- Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, hoặc
- Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Điều kiện áp dụng: Hành vi có khả năng thực tế gây ra hậu quả như tại các điểm a, b, c Khoản 3 (tức là: làm chết 3 người trở lên, thương tích 201% trở lên, hoặc thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ trở lên), nhưng chưa xảy ra hậu quả do được ngăn chặn kịp thời.
* Hình phạt bổ sung – Khoản 5: Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung:
- Cấm đảm nhiệm chức vụ,
- Cấm hành nghề hoặc
- Cấm làm công việc nhất định trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm.

Dưới đây là bảng phân loại các khung hình phạt của Điều 307 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) – Tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, dựa trên tính chất và mức độ hậu quả do hành vi gây ra:
| Khung | Hình phạt | Hành vi/Hậu quả tương ứng |
| Khung nhẹ nhất (Khoản 4) | – Phạt tiền từ 10 triệu đến 50 triệu đồng – Hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm – Hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm | Vi phạm có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như: – Làm chết 03 người trở lên – Gây thương tích từ 201% trở lên – Gây thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên (nhưng chưa xảy ra do được ngăn chặn kịp thời) |
| Khung 1 (Khoản 1) | Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm | Vi phạm gây hậu quả: – Làm chết 01 người – Gây thương tích 01 người (tỷ lệ ≥ 61%) – Gây thương tích 02 người trở lên (tổng từ 61% đến 121%) – Thiệt hại tài sản từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng |
| Khung 2 (Khoản 2) | Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm | Vi phạm gây hậu quả: – Làm chết 02 người – Gây thương tích từ 122% đến 200% (cho 2 người trở lên) – Thiệt hại tài sản từ 500 triệu đến dưới 1,5 tỷ đồng |
| Khung 3 (Khoản 3) | Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm | Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng nhất: – Làm chết 03 người trở lên – Gây thương tích từ 201% trở lên (cho 3 người trở lên) – Thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên |
Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị:
- Cấm đảm nhiệm chức vụ,
- Cấm hành nghề hoặc
- Cấm làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ bị xử lý nghiêm khắc tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm và hậu quả của hành vi. Việc phân định thành nhiều khung hình phạt giúp áp dụng luật linh hoạt và chính xác, đồng thời nâng cao hiệu quả phòng ngừa và răn đe tội phạm liên quan đến các loại phương tiện có khả năng gây nguy hiểm cao cho xã hội.
3. Cấu thành Tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
Dấu hiệu pháp lý của tội phạm của Điều 307 – Tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ được xác định như sau:
* Chủ thể của tội phạm
Chủ thể của tội phạm này là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định (từ đủ 16 tuổi trở lên). Trong nhiều trường hợp, đây có thể là chủ thể đặc biệt, tức là người có chức vụ, quyền hạn hoặc trách nhiệm trong công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, nhưng thực hiện sai phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
* Khách thể của tội phạm
Tội phạm xâm phạm vào trật tự quản lý hành chính của Nhà nước, cụ thể là các quy định của Nhà nước về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. Đây là những đối tượng nguy hiểm cao, tiềm ẩn rủi ro cho tính mạng, sức khỏe con người và tài sản, vì vậy việc quản lý được pháp luật quy định chặt chẽ để bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

* Mặt khách quan của tội phạm
Hành vi khách quan là vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thể hiện qua các hành vi cụ thể như: Sản xuất, sửa chữa, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua bán các loại:
- Vũ khí quân dụng,
- Súng săn, vũ khí thể thao,
- Vật liệu nổ,
- Công cụ hỗ trợ
trái với quy định của pháp luật hoặc không đúng thẩm quyền.
Hậu quả là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm này. Một trong các hậu quả sau phải xảy ra:
- Làm chết 01 người; hoặc
- Gây thương tích/tổn hại sức khỏe cho 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
- Gây thương tích/tổn hại sức khỏe cho 02 người, mỗi người bị thương từ 31% đến 60%;
- Gây thương tích/tổn hại sức khỏe cho 03 người với tổng tỷ lệ tổn thương từ 61% đến 121%;
- Gây thiệt hại tài sản từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.
Phải xác lập mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và hậu quả xảy ra. Nếu không có hậu quả này hoặc không chứng minh được mối liên hệ nhân quả thì không cấu thành tội phạm theo Điều 307, mà có thể xử lý hành chính hoặc áp dụng điều luật khác phù hợp hơn.
* Mặt chủ quan của tội phạm
Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi vi phạm quy định quản lý là trái pháp luật, thấy trước hậu quả có thể xảy ra, nhưng vẫn cố ý thực hiện hành vi hoặc để mặc hậu quả xảy ra.
4. Vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ bị xử lý như thế nào?
* Xử phạt hành chính
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, cá nhân vi phạm trong việc quản lý, sử dụng, lưu trữ, vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ có thể bị xử phạt hành chính, cụ thể như sau:
– Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+ Không thực hiện hoặc thực hiện không kịp thời, đầy đủ quy định về kiểm tra định kỳ các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ được trang bị;
+ Không kê khai, đăng ký đầy đủ các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ với cơ quan có thẩm quyền;
+ Vi phạm chế độ bảo quản các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ;
+ Sử dụng hoặc cho trẻ em sử dụng các loại đồ chơi nguy hiểm bị cấm;
+ Lưu hành các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo không còn giá trị sử dụng.
– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với một trong những hành vi như:
+ Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng vũ khí, công cụ hỗ trợ được giao;
+ Chiếm đoạt, trao đổi, mua, bán, cho, tặng, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo;
+ Làm giả các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo;
+ Che giấu, giúp người khác hoặc không tố giác hành vi chế tạo, sản xuất, mang, mua, bán, sửa chữa, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép hoặc hủy hoại vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo;
+ Mất giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo;
+ Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ có giấy phép nhưng không thực hiện đúng quy định của pháp luật;
+ Giao vũ khí, công cụ hỗ trợ cho người không đủ điều kiện sử dụng theo quy định của pháp luật;
+ Phân công người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, công cụ hỗ trợ;
+ Không bố trí kho, nơi cất giữ vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật;
+ Cố ý cung cấp thông tin sai lệch về quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ; không báo cáo, báo cáo không kịp thời, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin báo cáo về việc mất, thất thoát, tai nạn, sự cố về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ và pháo;
+ Không xuất trình, giao nộp giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật;
+ Mang vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không mang theo giấy chứng nhận, giấy phép sử dụng, giấy xác nhận đăng ký;
+ Giao pháo hoa nổ, thuốc pháo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
+ Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo.
– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với một trong những hành vi như:
+ Trao đổi, cho, tặng, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố vũ khí, công cụ hỗ trợ, pháo hoa nổ, pháo hoa nhập lậu hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép; chi tiết, cụm chi tiết vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;
+ Vận chuyển hoặc tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
+ Không thử nghiệm, kiểm định, đánh giá và đăng ký theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa trước khi được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ tại Việt Nam;
+ Tàng trữ, vận chuyển trái phép các loại phế liệu, phế phẩm vũ khí, công cụ hỗ trợ;
+ Vận chuyển, tàng trữ trái phép đồ chơi nguy hiểm bị cấm;
+ Bán tiền chất thuốc nổ cho tổ chức, doanh nghiệp khi tổ chức, doanh nghiệp đó chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Làm mất vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được trang bị;
+ Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép;
+ Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép;
+ Chế tạo, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa vũ khí, công cụ hỗ trợ có giấy phép nhưng không thực hiện đúng quy định của pháp luật.
– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đòng đối với những hành vi sau đây:
+ Chế tạo, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, sử dụng trái phép vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ; chi tiết, cụm chi tiết vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc phụ kiện nổ;
+ Chiếm đoạt vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ; chi tiết, cụm chi tiết vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc phụ kiện nổ;
+ Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép các loại vũ khí có tính năng, tác dụng tương tự súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc các chi tiết, cụm chi tiết để sản xuất, chế tạo vũ khí, công cụ hỗ trợ có tính năng, tác dụng tương tự;
+ Chế tạo, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, sử dụng, chiếm đoạt súng săn hoặc chi tiết, cụm chi tiết súng săn;
+ Đào bới, tìm kiếm, thu gom trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;
+ Vận chuyển, tàng trữ trái phép pháo, thuốc pháo hoặc nguyên liệu, phụ kiện để sản xuất pháo;
+ Làm mất vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao;
+ Cưa, cắt, đục hoặc thực hiện các thao tác khác để tháo bom, mìn, đạn, lựu đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi và các loại vũ khí khác trái phép;
+ Hướng dẫn, huấn luyện, tổ chức huấn luyện trái phép cách thức chế tạo, sản xuất, sửa chữa hoặc sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo dưới mọi hình thức.
– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+ Chế tạo, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao;
+ Chiếm đoạt vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao;
+ Mang trái phép vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc mang vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ và mục tiêu bảo vệ.
– Hình phạt bổ sung:
+ Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
+ Tước quyền sử dụng Giấy phép sử dụng, Giấy xác nhận đăng ký vũ khí, công cụ hỗ trợ
+ Tước quyền sử dụng Giấy phép sử dụng, Giấy xác nhận đăng ký vũ khí, công cụ hỗ trợ từ 03 đến 06 tháng.
– Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính
+ Buộc nộp lại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo đối với hành vi quy định tại điểm o khoản 2 Điều này.
Theo đó, người vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ có thể bị xử phạt hành chính lên tới 40 triệu đồng, kèm theo các hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

* Xử lý hình sự
Ngoài hình thức xử phạt hành chính, cá nhân còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng.
Cụ thể, theo Điều 307 Bộ luật Hình sự 2015, người có hành vi sản xuất, mua bán, trang bị, sử dụng, sửa chữa, bảo quản, tiêu hủy trái phép vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ dẫn đến thiệt hại cho người khác, có thể bị truy tố về Tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
Tội phạm này có mức hình phạt như sau:
– Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu hành vi vi phạm gây ra hậu quả như:
+ Làm chết người;
+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
+ Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
– Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp thuộc khoản 2 Điều này;
– Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp thuộc khoản 3 Điều này;
– Vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
– Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
5. Luật sư hình sự tại Luật A+
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Hình sự. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ án Hình sự.
- Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
- Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
- Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
- Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật.
- Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án.

Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Hành vi vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là hành vi tiềm ẩn nguy cơ đặc biệt cao, có thể gây hậu quả nghiêm trọng về tính mạng, sức khỏe con người và tài sản của Nhà nước, tổ chức, cá nhân. Loại tội phạm này ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh, trật tự và an toàn xã hội, do đó bị xử lý nghiêm khắc theo Điều 307 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
Nếu bạn đang gặp vướng mắc pháp lý liên quan đến việc sử dụng, quản lý hoặc vận chuyển các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, hoặc cần tư vấn để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, vui lòng liên hệ Luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và tận tâm.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

