Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy theo Điều 313 Bộ luật Hình sự không chỉ là hành vi vi phạm pháp luật mà còn tiềm ẩn nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng. Việc hiểu rõ các quy định và hậu quả pháp lý của tội này là bước quan trọng để bảo vệ an toàn cho chính bản thân và xã hội. Hãy cùng Luật A+ khám phá chi tiết về tội danh này để được tư vấn chính xác và kịp thời.
1. Hành vi vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy là thế nào?
Hành vi vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy là những hành động không tuân thủ các quy định pháp luật nhằm phòng ngừa và hạn chế nguy cơ cháy nổ, bảo vệ an toàn tính mạng, sức khỏe và tài sản của con người. Các hành vi vi phạm thường gặp gồm:
- Không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ, không đúng tiêu chuẩn các phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quy định;
- Sử dụng, bảo quản, quản lý phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy không đúng cách hoặc không đúng quy định;
- Không tổ chức huấn luyện, tập huấn, diễn tập về phòng cháy chữa cháy cho người lao động;
- Cản trở hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
- Cố ý hoặc vô ý gây ra cháy nổ do thiếu ý thức, chủ quan trong công tác phòng cháy chữa cháy;
- Các hành vi khác vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.

Điều 313 Bộ luật Hình sự quy định rõ về tội vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy, nhằm xử lý nghiêm những hành vi trên gây nguy hiểm cho xã hội, đe dọa đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của người dân. Tội phạm này có thể xảy ra do lỗi cố ý hoặc vô ý, và mức độ xử phạt tùy thuộc vào hậu quả và tính chất của hành vi vi phạm.
Tóm lại, hành vi vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy không chỉ gây nguy cơ cháy nổ mà còn đe dọa nghiêm trọng đến an toàn cộng đồng. Việc tuân thủ nghiêm túc các quy định phòng cháy chữa cháy là trách nhiệm của mỗi cá nhân, tổ chức để bảo vệ sự bình yên và phát triển bền vững của xã hội.
2. Hình phạt Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy theo Điều 313 BLHS 2015
Tội vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy là một tội độc lập được quy định tại Điều 313 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 115 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, cụ thể như sau:
“Điều 313. Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy
1. Người nào vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 08 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.
Dựa trên quy định hiện hành, tùy vào tính chất, mức độ vi phạm cùng với hậu quả gây ra, hành vi vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy sẽ bị xử lý hình sự theo các khung hình phạt tương ứng như sau:
Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm khi phạm tội trong các trường hợp sau:
– Làm chết người;
– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.
– Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
Khung 2: Phạt tù từ 05 năm đến 08 năm khi phạm tội trong các trường hợp sau:
– Làm chết 02 người;
– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
– Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 12 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Làm chết 03 người trở lên;
+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
+ Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
Trường hợp vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này, nếu không được ngăn chặn kịp thời thì sẽ bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
Hình phạt bổ sung: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Dưới đây là bảng tổng hợp khung hình phạt của tội vi phạm về phòng cháy, chữa cháy theo Điều 313 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017):
| Khung hình phạt | Mức phạt | Các trường hợp áp dụng |
| Khung 1 | Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm | – Làm chết 01 người; – Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe 01 người với tỷ lệ tổn thương từ 61% trở lên; – Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên, tổng tỷ lệ tổn thương từ 61% đến 121%; – Gây thiệt hại tài sản từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng. |
| Khung 2 | Phạt tù từ 05 năm đến 08 năm | – Làm chết 02 người; – Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên, tổng tỷ lệ tổn thương từ 122% đến 200%; – Gây thiệt hại tài sản từ 500 triệu đến dưới 1,5 tỷ đồng. |
| Khung 3 | Phạt tù từ 07 năm đến 12 năm | – Làm chết 03 người trở lên; – Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho 03 người trở lên, tổng tỷ lệ tổn thương 201% trở lên; – Gây thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên. |
Ngoài các hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như phạt tiền từ 10 triệu đến 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm.
3. Cấu thành Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy
Dấu hiệu pháp lý của Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy (Điều 313 Bộ luật Hình sự 2015) được xác định như sau:
* Chủ thể: Chủ thể của tội phạm này là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 và Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Tội này không áp dụng cho người dưới 16 tuổi.
* Khách thể: Khách thể của tội vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy là hành vi vi phạm xâm phạm đến trật tự an toàn công cộng, trật tự quản lý nhà nước về phòng cháy chữa cháy và tính mạng, sức khỏe, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng. Hành vi vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy xâm phạm đến các khách thể sau:
- Trật tự an toàn công cộng, gây nguy cơ cháy nổ, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự an toàn của xã hội.
- Trật tự quản lý nhà nước về phòng cháy chữa cháy, làm rối loạn hoặc phá vỡ các quy định pháp luật về lĩnh vực này.
- Tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân, tổ chức, cơ quan và cộng đồng, có thể dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng về người và của.
* Mặt khách quan: Mặt khách quan của tội vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy là hành vi vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy. Hành vi phạm tội bao gồm các vi phạm cụ thể như:
- Không trang bị hoặc trang bị không đúng phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quy định pháp luật.
- Sử dụng, bảo quản, quản lý phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy không đúng quy trình, quy định.
- Cố ý gây cháy hoặc làm cháy.
- Không tổ chức tập huấn, diễn tập về phòng cháy chữa cháy theo quy định.
- Cản trở hoặc làm gián đoạn hoạt động chữa cháy.
- Các hành vi khác vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy do Nhà nước ban hành.
* Mặt chủ quan: Mặt chủ quan của tội vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy thể hiện qua lỗi cố ý và vô ý như sau:
- Cố ý trực tiếp: Người phạm tội nhận thức rõ hành vi vi phạm và hậu quả nguy hiểm mà nó gây ra nhưng vẫn thực hiện.
- Vô ý: Người phạm tội do thiếu quan tâm, chủ quan hoặc không lường trước được hậu quả dẫn đến vi phạm.
4. Xử phạt hành chính khi để xảy ra cháy nổ được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 51 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 51. Vi phạm trong việc để xảy ra cháy, nổ1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản dưới 20.000.000 đồng.2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ mà gây thiệt hại về tài sản trên 100.000.000 đồng;b) Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61%;c) Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này dưới 61%.5. Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 4 Điều này.
Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, mức xử phạt vi phạm được áp dụng cho cá nhân. Trong khi đó, đối với tổ chức, mức phạt tiền sẽ cao gấp đôi so với mức phạt dành cho cá nhân.

Như vậy, trong trường hợp xảy ra cháy, nổ nhưng chưa đến mức gây hậu quả nghiêm trọng để truy cứu trách nhiệm hình sự, thì mức xử phạt hành chính sẽ được áp dụng theo quy định trên nhằm đảm bảo tính nghiêm minh và ngăn ngừa nguy cơ tái phạm.
– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản dưới 20.000.000 đồng.
– Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+ Vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ mà gây thiệt hại về tài sản trên 100.000.000 đồng;
+ Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61%;
+ Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này dưới 61%.
Đối với tổ chức, mức phạt tiền sẽ được áp dụng gấp đôi so với cá nhân.
5. Luật sư hình sự tại Luật A+
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Hình sự. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ án Hình sự.
- Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
- Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
- Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
- Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật.
- Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án.

Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, tài sản mà còn kéo theo trách nhiệm hình sự nặng nề cho người vi phạm. Việc hiểu rõ quy định pháp luật và xử lý đúng cách là vô cùng cần thiết để bảo vệ quyền lợi của bạn và người thân. Để được tư vấn chính xác và hỗ trợ kịp thời trong mọi trường hợp liên quan, hãy liên hệ Luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và tận tâm của chúng tôi luôn đồng hành cùng bạn, giúp bạn vượt qua khó khăn với giải pháp pháp lý hiệu quả nhất.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

