Tội vi phạm quy định về giao thông đường bộ không chỉ là hành vi nguy hiểm đến tính mạng con người mà còn có thể dẫn đến trách nhiệm hình sự nghiêm trọng. Với thực tiễn tai nạn giao thông ngày càng gia tăng, việc hiểu đúng pháp luật và nắm rõ các quy định liên quan là điều vô cùng cần thiết. Trong bài viết dưới đây, Luật A+ sẽ giúp bạn làm rõ các yếu tố cấu thành, mức xử phạt và cách bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi không may vướng vào vụ án liên quan đến tội danh này.
1. Tội vi phạm quy định về giao thông đường bộ là gì?
Tội vi phạm quy định về giao thông đường bộ là hành vi trái pháp luật của cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự, thực hiện một cách lỗi ý thức (có thể là cố ý hoặc vô ý), xâm phạm đến trật tự, an toàn giao thông đường bộ và gây ra thiệt hại nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, tài sản của người khác. Hành vi này bị coi là tội phạm khi thỏa mãn các yếu tố cấu thành được quy định tại Điều 260 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Ví dụ về hành vi cấu thành tội này:
- Lái xe vượt quá tốc độ gây tai nạn chết người.
- Lái xe không có bằng lái gây thương tích nghiêm trọng.
- Điều khiển phương tiện trong tình trạng say rượu, ma túy gây hậu quả nghiêm trọng.
- Không chấp hành tín hiệu đèn giao thông, đi sai làn đường gây va chạm nghiêm trọng.
Tùy theo hậu quả gây ra, người vi phạm có thể bị xử phạt từ phạt cải tạo không giam giữ cho đến phạt tù từ 1 năm đến 15 năm.
2. Khung hình phạt tội vi phạm quy định về giao thông đường bộ
Căn cứ Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi khoản 72 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ sau đây:
“Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;
b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
đ) Làm chết 02 người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.

Mức phạt tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ được quy định tại Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi 2017 như sau:
* Khung 1:
Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
– Làm chết người;
– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
– Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
* Khung 2:
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
– Không có giấy phép lái xe theo quy định;
– Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
– Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
– Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
– Làm chết 02 người;
– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
– Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
* Khung 3:
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
– Làm chết 03 người trở lên;
– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
– Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
* Vi phạm trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả:
Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại khung 1, khung 2, khung 3 nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
* Hình phạt bổ sung:
Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Dưới đây là bảng tổng hợp mức hình phạt đối với Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
| Khung hình phạt | Hành vi, hậu quả | Mức hình phạt |
| Khung 1 | – Làm chết 01 người – Gây thương tích cho 01 người ≥ 61% – Gây thương tích cho ≥ 02 người, tổng tỷ lệ 61%–121% – Thiệt hại tài sản từ 100 triệu đến < 500 triệu đồng | – Phạt tiền: 30–100 triệu đồng – Cải tạo không giam giữ đến 3 năm – Hoặc phạt tù: 1–5 năm |
| Khung 2 | – Không có GPLX theo quy định – Có nồng độ cồn vượt mức hoặc sử dụng ma túy, chất kích thích- Bỏ chạy, không cứu người bị nạn – Không chấp hành hiệu lệnh người điều khiển giao thông – Làm chết 02 người – Gây thương tích cho ≥ 02 người, tổng tỷ lệ 122%–200% – Thiệt hại tài sản từ 500 triệu đến < 1,5 tỷ đồng | – Phạt tù: 3–10 năm |
| Khung 3 | – Làm chết ≥ 03 người – Gây thương tích cho ≥ 03 người, tổng tỷ lệ ≥ 201% – Thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên | – Phạt tù: 7–15 năm |
| Khung hành vi có khả năng gây hậu quả | – Có hành vi vi phạm nhưng chưa gây hậu quả, có khả năng thực tế gây ra hậu quả nêu ở các khung trên nếu không ngăn chặn kịp thời | – Phạt tiền: 10–50 triệu đồng – Cải tạo không giam giữ đến 1 năm – Hoặc phạt tù: 3 tháng – 1 năm |
| Hình phạt bổ sung | – Có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định | – Thời hạn: 1–5 năm |
3. Cấu thành Tội vi phạm quy định về giao thông đường bộ
Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ là một tội độc lập thuộc các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng quy định tại Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 72 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017.
Dưới đây là các yếu tố cấu thành tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo Bộ luật Hình sự:
* Chủ thể: Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự:
Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.
Chủ thể của Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ là cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, để cấu thành tội phạm này, chủ thể phải là người trực tiếp tham gia giao thông đường bộ, bao gồm:
- Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ như xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng;
- Người sử dụng phương tiện giao thông đường bộ;
- Người đi bộ trên đường;
- Người dẫn dắt, điều khiển súc vật tham gia giao thông.
Như vậy, không phải ai cũng có thể trở thành chủ thể của tội danh này – mà phải là người có hành vi cụ thể trong quá trình tham gia giao thông đường bộ theo quy định pháp luật.
* Khách thể: Mặt khách thể của Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ là trật tự, an toàn giao thông đường bộ – một trong những trật tự công cộng được pháp luật bảo vệ.
Hành vi phạm tội đã xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, được quy định cụ thể trong Luật Giao thông đường bộ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Việc vi phạm được hiểu là không tuân thủ đúng các quy tắc giao thông, như không chấp hành tín hiệu, biển báo, chạy quá tốc độ, không đảm bảo kỹ thuật phương tiện… dẫn đến nguy cơ hoặc thực tế gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác.

* Khách quan: Mặt khách quan của Tội vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ thể hiện qua hành vi không tuân thủ các quy định pháp luật khi tham gia giao thông trên đường bộ.
Theo Luật Giao thông đường bộ 2008, người tham gia giao thông phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy tắc giao thông, bao gồm: đi đúng làn đường, tốc độ quy định, nhường đường đúng cách, chấp hành tín hiệu đèn và chỉ dẫn của lực lượng điều tiết giao thông…
Hành vi phạm tội có thể là lái xe không có giấy phép, vượt đèn đỏ, đi ngược chiều, sử dụng rượu bia vượt mức cho phép khi lái xe, hoặc không chú ý quan sát,… gây hậu quả thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác.
Tội phạm chỉ cấu thành khi có mối quan hệ nhân quả rõ ràng giữa hành vi vi phạm và hậu quả xảy ra, ví dụ:
– Không đi bên phải theo chiều đi của mình, không đi đúng làn đường, phần đường quy định
– Không phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ
– Không chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ
– Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông
– Không tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường
– Không giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình
– Không giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ
– Không nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều
– Khi lùi xe không quan sát phía sau
– không giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình
…
Hậu quả của tội vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ là gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác: Làm chết người; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỉ lệ tổn thương có thể 61% trở lên… hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng…
* Chủ quan: Mặt chủ quan của tội này thể hiện ở lỗi vô ý của người phạm tội. Họ không mong muốn hậu quả xảy ra, nhưng do chủ quan, cẩu thả hoặc quá tự tin, đã không lường trước được hoặc tin rằng có thể tránh được hậu quả.
Cụ thể, người phạm tội biết rõ hành vi vi phạm quy tắc giao thông, nhưng coi thường khả năng xảy ra hậu quả, hoặc thiếu chú ý, thiếu trách nhiệm trong việc tuân thủ luật giao thông, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng ngoài ý muốn.
4. Các hành vi nguy hiểm khi tham gia giao thông đường bộ dẫn đến tù tội
Trong thực tế, không ít người chủ quan khi tham gia giao thông, cho rằng chỉ cần nắm vô lăng hay chạy xe quen đường là đủ. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017), nhiều hành vi tưởng chừng “bình thường” lại có thể cấu thành tội phạm và bị xử lý hình sự nếu gây ra hậu quả nghiêm trọng. Dưới đây là các hành vi phổ biến dễ dẫn đến tù tội:
– Điều khiển phương tiện không có giấy phép lái xe: Việc lái xe mà không có giấy phép lái xe phù hợp (hoặc chưa đủ tuổi theo luật định) là hành vi vi phạm nghiêm trọng. Nếu gây tai nạn, đây là một tình tiết tăng nặng trong cấu thành tội và có thể bị phạt tù từ 3 năm đến 10 năm (theo Khoản 2 Điều 260 BLHS).
– Sử dụng rượu bia, ma túy khi lái xe: Tham gia giao thông khi nồng độ cồn vượt ngưỡng cho phép, hoặc sử dụng chất ma túy, chất kích thích mạnh khác là hành vi đặc biệt nguy hiểm. Nếu gây tai nạn, người vi phạm có thể phải đối diện với mức phạt từ 3 năm đến 10 năm tù, tùy theo hậu quả.
– Bỏ trốn sau khi gây tai nạn: Nhiều người sau khi gây tai nạn đã bỏ trốn để trốn tránh trách nhiệm, không cứu giúp người bị nạn. Hành vi này không chỉ vi phạm đạo đức mà còn là tình tiết định khung tăng nặng, có thể bị phạt tù từ 3 năm đến 10 năm hoặc hơn nếu hậu quả nghiêm trọng.
– Không chấp hành tín hiệu, hiệu lệnh giao thông: Không tuân thủ đèn tín hiệu, biển báo, không nhường đường đúng quy định, vượt ẩu, vượt đèn đỏ,… là các hành vi nguy hiểm cao. Nếu gây ra tai nạn nghiêm trọng, đây là căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự.
– Lái xe trong tình trạng phương tiện không đảm bảo an toàn kỹ thuật: Đưa phương tiện không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật vào sử dụng – như hệ thống phanh hỏng, đèn chiếu sáng kém, lốp mòn…

Khi tham gia giao thông, mỗi người không chỉ cần kỹ năng điều khiển phương tiện mà còn phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy tắc an toàn giao thông. Một phút chủ quan có thể gây nên tai họa, không chỉ ảnh hưởng đến tính mạng người khác mà còn khiến bản thân vướng vòng lao lý. Hãy lái xe có trách nhiệm – vì bạn, vì cộng đồng!
5. Luật sư hình sự tại Luật A+
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng về Tội vi phạm quy định về giao thông đường bộ theo điều 260 Bộ Luật Hình Sự. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:
- Tư vấn về tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy theo Bộ luật Hình sự, giải thích về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ việc.
- Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
- Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
- Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
- Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án.
- Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật.

Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Vi phạm giao thông không chỉ dừng lại ở lỗi hành chính – trong nhiều trường hợp, hậu quả để lại là án tù và trách nhiệm hình sự. Khi đứng trước các cáo buộc liên quan đến tội vi phạm quy định về giao thông đường bộ, việc nắm rõ quy định pháp luật và có sự hỗ trợ từ luật sư chuyên môn là điều vô cùng quan trọng. Nếu bạn hoặc người thân đang gặp vướng mắc, hãy liên hệ ngay luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn một cách toàn diện và kịp thời.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

