Home » Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới bị xử lý thế nào?

Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới bị xử lý thế nào?

Vận chuyển hàng hóa và tiền tệ qua biên giới không chỉ là một hoạt động kinh tế thông thường mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu không tuân thủ các quy định của pháp luật. Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới là một trong những tội danh nghiêm trọng được quy định tại Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017. Cùng Luật A+ tìm hiểu ngay về các hình phạt đối với tội này thông qua bài viết sau.

1. Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới là gì?

Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới là hành vi mang, đưa, vận chuyển hàng hóa hoặc tiền tệ qua biên giới quốc gia mà không tuân thủ các quy định pháp luật về khai báo hải quan, thuế hoặc giấy phép xuất nhập khẩu. 

Hành vi này có thể bao gồm vận chuyển hàng hóa không khai báo với hải quan hoặc khai báo sai nhằm trốn tránh kiểm soát hoặc vận chuyển các mặt hàng cấm hay tiền tệ (như ngoại tệ, vàng) mà không có giấy tờ hợp lệ.

tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới 01
Vận chuyển hàng hóa, tiền tệ mà không khai báo hải quan là hành vi vi phạm pháp luật.

2. Khung hình phạt Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới tại Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự) quy định các mức phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ và phạt tù đối với hành vi vận chuyển hàng hóa, tiền tệ qua biên giới trái pháp luật như sau: 

“Điều 189. Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

1. Người nào vận chuyển qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Phạm tội 02 lần trở lên;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội trong trường hợp vật phạm pháp trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; hàng hóa trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật; hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e và g khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”

luật sư hình sự 01
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Bạn hoặc người thân đang vướng án hình sự? Hãy gọi gấp cho Luật sư để nhận được tư vấn phương án giải quyết kịp thời.

Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!

Bạn có thể xem thêm các bảng sau để nhận diện rõ hơn mức phạt đối với từng hành vi cụ thể: 

2.1. Đối với cá nhân phạm tội

Cá nhân có hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới sẽ bị truy cứu TNHS theo 03 khung hình phạt chính và có thể bị áp dụng thêm hình phạt bổ sung như sau:

KhungMức phạtHành vi
Khung 1Phạt tiền từ 20 triệu đến 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Vận chuyển trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại với giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng hoặc

Dưới 100 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây: 

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.

Khung 2Phạt tiền từ 200 triệu đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có tổ chức;

b) Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Phạm tội 02 lần trở lên;

g) Tái phạm nguy hiểm.:

Khung 3Phạt tiền từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.Phạm tội trong trường hợp vật phạm pháp trị giá 500.000.000 đồng trở lên.
Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới 02
Người phạm tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới có thể bị phạt đến 3 tỷ hoặc 10 năm tù giam.

2.2. Đối với pháp nhân phạm tội

Pháp nhân là tổ chức kinh tế, doanh nghiệp thực hiện hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới sẽ bị phạt tiền hoặc đình chỉ hoạt động tùy vào mức độ cụ thể của hành vi phạm tội:

Mức phạtHành vi 
Mức 1: Phạt tiền từ 200 triệu đến 500 triệu đồng.Vận chuyển qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng.  

Hàng hóa trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật. 

Hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100 triệu đến dưới 200 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự. 

Hoặc đã bị kết án về một trong các tội trên, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Mức 2: Phạt tiền từ 500 triệu đến 2 tỷ đồng.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có tổ chức;

b) Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;

e) Phạm tội 02 lần trở lên;

g) Tái phạm nguy hiểm.

Mức 3: Phạt tiền từ 2 tỷ đến 5 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.Hàng hóa, tiền tệ được vận chuyển trái phép qua biên giới có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.
Mức 4: Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn. Vận chuyển hàng hóa, tiền tệ trái phép qua biên giới gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra.

Thành lập pháp nhân (doanh nghiệp, tổ chức kinh tế) để thực hiện hoạt động vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ.

Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 50 triệu đến 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Có thể thấy, gần như mức hình phạt đối với Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới sẽ phụ thuộc vào giá trị của hàng hóa, tiền tệ bị vận chuyển trái phép. Mức phạt đối với tổ chức cũng sẽ nặng hơn so với trường hợp phạm tội đơn lẻ, cá nhân. 

3. Phạt hành chính Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới thế nào?

Hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới mà chưa đến mức truy cứu hình sự thì sẽ bị phạt hành chính theo quy định tại Điều 12 Nghị định 96/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 37/2022/NĐ-CP) như sau:

“Điều 12. Hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị dưới 10.000.000 đồng.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

b) Vận chuyển trái phép qua biên giới hàng hóa là văn hóa phẩm.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng?

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với tang vật vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp đã áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 6 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường và văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.”

Bạn có thể xem nhanh mức phạt tiền đối với từng hành vi vi phạm dưới đây. 

Mức phạtGiá trị hàng hóa, tiền tệ vi phạm
Phạt tiền từ 1 triệu đến 5 triệu đồngDưới 10 triệu đồng
Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồngTừ 10 triệu đến dưới 50 triệu đồng hoặc hàng hóa là văn hóa phẩm.
Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồngTừ 50 triệu đến dưới 100 triệu đồng.
Phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 75 triệu đồng Từ 100 triệu đồng trở lên

Lưu ý: Mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm như trên là gấp 2 lần (khoản 2 Điều 4 Nghị định 96/2020/NĐ-CP).

tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới 05
Mức phạt đối với tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới.

Như vậy, hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 01 triệu đến 75 triệu đồng. Ngoài ra còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.

4. Có được xóa án tích Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới?

Phần lớn người phạm tội chấp hành án về tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới sẽ đương nhiên được xóa án tích theo quy định tại Điều 70 Bộ luật Hình sự, cụ thể:

“Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích

1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

(….)”

Như vậy, sau khi chấp hành xong toàn bộ án về tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới và không thực hiện thêm hành vi phạm tội mới trong thời hạn nêu trên thì sẽ đương nhiên được xóa án tích.

tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới 04
Xóa án tích cho người phạm tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới.

5. Trình báo hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ở đâu?

Khi phát hiện hành vi buôn lậu vàng, bạn có thể tố cáo trực tiếp đến cơ quan công an hoặc Viện kiểm sát nơi gần nhất theo Khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015:

“Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:

a) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;

b) Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.”

Ngoài ra, bạn cũng có thể liên hệ trực tuyến với cơ quan chức năng qua các số hotline sau:

  • Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm công nghệ cao: 069.219.4053 – Cục Cảnh sát Hình sự.
  • Người dân TP.HCM có thể gọi đến số 069.3336310.
  • Trang cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam: https://canhbao.ncsc.gov.vn.

6. Cấu thành Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

Cùng Luật A+ tìm hiểu những dấu hiệu pháp lý về Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngay sau đây.

6.1. Chủ thể

Người phạm tội phải là cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Tội phạm này cũng có thể được thực hiện bởi các tổ chức, công ty có hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới.

6.2. Khách thể

Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế và chế độ quản lý biên giới quốc gia. Hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới xâm phạm đến quyền quản lý của Nhà nước trong việc kiểm soát xuất nhập khẩu, thuế quan, hải quan và các quy định liên quan đến vận chuyển hàng hóa và tiền tệ qua biên giới.

6.3. Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội này thể hiện rõ ràng qua việc vận chuyển trái phép qua biên giới các loại hàng hóa hoặc tiền tệ mà pháp luật quy định phải khai báo hoặc phải có giấy phép. Cụ thể, đây là các hành vi không khai báo hải quan, khai báo sai hoặc thiếu các giấy tờ cần thiết như giấy phép xuất nhập khẩu, chứng từ hợp lệ.

tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới 03
Vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới bị cơ quan chức năng bắt giữ.

Hàng hóa hoặc tiền tệ ở đây có thể là:

  • Hàng hóa thông thường nhưng vận chuyển qua biên giới mà không có tờ khai hải quan hoặc không tuân thủ quy định về thuế.
  • Hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, nhập khẩu, hoặc hạn chế (như vũ khí, ma túy, động vật hoang dã).
  • Tiền tệ như ngoại tệ, vàng, hoặc các loại tiền tệ khác mà pháp luật yêu cầu phải khai báo và có giấy phép khi vận chuyển qua biên giới.

6.4. Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý. Nghĩa là dù biết rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố tình thực hiện. Họ có thể có động cơ trốn thuế, trục lợi bất chính hoặc thực hiện hành vi vì các mục đích phi pháp khác.

Mục đích có thể bao gồm: buôn lậu để thu lợi bất chính, vận chuyển hàng hóa hoặc tiền tệ qua biên giới mà không khai báo để trốn tránh nghĩa vụ thuế.

7. Quy trình khởi tố Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

Quy trình khởi tố Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới cũng được thực hiện tương tự như các tội danh khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, bao gồm các bước sau:

Bước 1: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận tin báo, tố giác 

Cơ quan điều tra (cơ quan công an) tiếp nhận thông tin từ các nguồn như tố giác cá nhân, tin báo từ cơ quan, tổ chức, cá nhân, tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng và kiến nghị khởi tố từ cơ quan nhà nước về hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ.

Mọi thông tin phải được tiếp nhận đầy đủ và giải quyết kịp thời.

Bước 2: Kiểm tra, xác minh các tin tức về tội phạm

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác định dấu hiệu tội phạm từ các thông tin tiếp nhận. Thời hạn giải quyết thông tin là 20 ngày, có thể kéo dài tối đa 2 tháng đối với các trường hợp phức tạp.

Bước 3: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự

Sau khi đã tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm đã xác định có dấu hiệu của tội phạm, các cơ quan có thẩm quyền khởi tố trong phạm vi trách nhiệm của mình ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Nếu không có căn cứ, có thể quyết định không khởi tố hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự về Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới.

8. Luật sư tư vấn Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới. Chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:

  • Tư vấn về Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới theo Bộ luật Hình sự, giải thích về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ việc. 
  • Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
  • Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
  • Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án. 
  • Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật. 
  • Tư vấn và hỗ trợ khách hàng xử lý khi bị phạt vi phạm hành chính về hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Với tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới có giá trị trên 500 triệu đồng, người phạm tội đã có thể bị phạt tù tối đa lên đến 10 năm dù cho họ chỉ vận chuyển chứ không thực hiện hành vi buôn bán, kinh doanh. Điều này cho thấy pháp luật Hình sự quy định mức phạt rất nghiêm khắc đối với hành vi này. Nếu bạn đang là bị can, bị cáo trong vụ án vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, hãy liên hệ ngay luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời. 

Các bài viết cùng lĩnh vực