Home » Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự theo Điều 332 BLHS 

Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự theo Điều 332 BLHS 

Trốn tránh nghĩa vụ quân sự là hành vi không chỉ vi phạm pháp luật mà còn thể hiện sự thiếu trách nhiệm đối với nghĩa vụ thiêng liêng bảo vệ Tổ quốc. Theo Điều 332 Bộ luật Hình sự, những hành vi này sẽ bị pháp luật xử lý nghiêm khắc, với các chế tài từ phạt tiền đến phạt tù. Để hiểu rõ hơn về định nghĩa, các yếu tố cấu thành và khung hình phạt của Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự, mời bạn cùng Luật A+ tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. 

1. Hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự được hiểu như thế nào?

Theo Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Việc thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.

Để làm rõ hơn các khái niệm này, Điều 3 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định:

  • Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ: Là công dân đang phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển.
  • Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị: Là công dân đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.
  • Giải ngạch dự bị: Là việc chuyển hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị ra khỏi lực lượng dự bị của Quân đội nhân dân.

Theo khoản 8 Điều 3 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự được định nghĩa là hành vi:

  • Không chấp hành lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự;
  • Không chấp hành lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự;
  • Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ;
  • Không chấp hành lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.

Như vậy, “trốn tránh” ở đây không chỉ giới hạn ở việc né tránh nhập ngũ mà còn bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau trong quá trình thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, từ thụ động đến chủ động, nhằm mục đích không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định. Các hành vi cụ thể bao gồm:

  • Đối với lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự:
    • Không có mặt tại địa điểm, thời gian quy định trong lệnh gọi để thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự ban đầu hoặc đăng ký bổ sung.
    • Không kê khai thông tin trung thực, khai báo gian dối để trốn tránh việc đăng ký.
  • Đối với lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự:
    • Không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong lệnh gọi khám sức khỏe.
    • Cố tình làm sai lệch kết quả khám sức khỏe (như dùng chất kích thích để tăng huyết áp, giả vờ bệnh tật, tự gây thương tích…) nhằm mục đích không đủ điều kiện sức khỏe.
    • Trốn tránh khi được gọi kiểm tra lại sức khỏe.
  • Đối với lệnh gọi nhập ngũ:
    • Vắng mặt tại địa điểm tập trung đúng thời gian quy định trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng (ốm đau, thiên tai, tai nạn… có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).
    • Cố tình lẩn trốn, thay đổi nơi cư trú để cơ quan chức năng không thể liên lạc hoặc giao lệnh.
    • Dùng các thủ đoạn khác để trì hoãn hoặc không thực hiện lệnh gọi nhập ngũ.
  • Đối với lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu (đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị):
    • Không chấp hành lệnh gọi tham gia các đợt huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đối với lực lượng dự bị.
    • Bỏ vị trí, rời khỏi địa điểm tập trung trong quá trình huấn luyện, diễn tập mà không có lý do chính đáng.
Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm và xử lý nghiêm theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm và xử lý nghiêm theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Điểm mấu chốt để xác định hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự là người công dân có nghĩa vụ phải thực hiện theo lệnh gọi hợp pháp, nhưng lại cố tình không chấp hành hoặc tìm cách trốn tránh các bước của quy trình thực hiện nghĩa vụ quân sự. Tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi trốn tránh và hậu quả gây ra, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các quy định có liên quan của pháp luật.

2. Hình phạt Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự theo Điều 332 BLHS 2015

Tại Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự như sau:

Điều 332. Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự

1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

b) Phạm tội trong thời chiến;

c) Lôi kéo người khác phạm tội.

– Khung hình phạt thứ nhất: Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

– Khung hình phạt thứ hai: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

+ Phạm tội trong thời chiến;

+ Lôi kéo người khác phạm tội.

Người cố tình không tham gia nghĩa vụ khi có lệnh gọi nhập ngũ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự.
Người cố tình không tham gia nghĩa vụ khi có lệnh gọi nhập ngũ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự.

Dưới đây là bảng trình bày khung hình phạt của Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự theo Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015:

Khung hình phạtHành vi phạm tộiHình phạt
Khung 1Không chấp hành đúng quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về tội này nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm– Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc

– Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm

Khung 2 (tăng nặng)Phạm tội trong một trong các trường hợp sau:

  • Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho mình
  • Phạm tội trong thời chiến
  • Lôi kéo người khác phạm tội
– Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

3. Cấu thành Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự

Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự là một trong những tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính, được quy định độc lập tại Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015. Tội danh này phản ánh sự vi phạm nghĩa vụ thiêng liêng của công dân đối với Tổ quốc, làm ảnh hưởng đến hiệu quả thực thi chính sách quốc phòng và quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quân sự. Dưới đây là các dấu hiệu pháp lý cấu thành tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật hình sự:

* Chủ thể của tội phạm

Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người từ đủ 16 tuổi trở lên có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi loại tội phạm, trong đó có tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự bao gồm:

  • Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên phải đăng ký nghĩa vụ quân sự.
  • Công dân nữ đủ 18 tuổi trở lên, nếu thuộc nhóm ngành, nghề cần thiết cho quân đội.

Từ các quy định trên, có thể xác định:

  • Chủ thể của tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự là công dân nam từ đủ 17 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự.
  • Tùy từng hành vi cụ thể, độ tuổi chịu trách nhiệm cũng được phân định rõ:
    • Từ đủ 17 tuổi đối với hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự.
    • Từ đủ 18 tuổi đến dưới 27 tuổi đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ hoặc tập trung huấn luyện.

* Khách thể của tội phạm: Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự xâm phạm đến trật tự quản lý hành chính của Nhà nước, cụ thể là trong lĩnh vực quản lý và tổ chức thực hiện nghĩa vụ quân sự. Đây là lĩnh vực mang ý nghĩa chính trị – pháp lý đặc biệt, liên quan trực tiếp đến việc xây dựng lực lượng quốc phòng vững mạnh.

Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự thể hiện sự vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thiêng liêng đối với Tổ quốc.
Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự thể hiện sự vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thiêng liêng đối với Tổ quốc.

* Mặt khách quan: Dấu hiệu mặt khách quan của tội phạm này thể hiện ở hành vi cụ thể, trái với quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, bao gồm:

  • Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ: Không đến trình diện đúng thời gian, địa điểm đã được thông báo.
  • Trốn tránh khám tuyển nghĩa vụ quân sự: Không đến khám khi có lệnh; tìm cách trì hoãn, gian dối trong khai báo hoặc sử dụng thủ đoạn gây ảnh hưởng đến kết quả khám sức khỏe.
  • Vi phạm thủ tục hành chính về nghĩa vụ quân sự: Không đăng ký nghĩa vụ quân sự, không cập nhật thông tin cá nhân theo yêu cầu của cơ quan quân sự địa phương.

Các hành vi này chỉ cấu thành tội phạm khi:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về cùng hành vi trước đó, hoặc
  • Đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích, và
  • Tiếp tục tái phạm.

* Mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý, tức là:

  • Có nhận thức rõ ràng về nghĩa vụ quân sự của mình, nhưng
  • Cố tình tìm cách né tránh, không thực hiện.

Mục đích của người phạm tội là trốn tránh nghĩa vụ nhập ngũ hoặc nghĩa vụ tập trung huấn luyện quân sự. Nếu không có mục đích này thì hành vi vi phạm không cấu thành tội phạm hình sự mà có thể bị xử lý hành chính.

4. Trường hợp nào người trốn tránh nghĩa vụ quân sự được miễn trách nhiệm hình sự?

Người trốn tránh nghĩa vụ quân sự được miễn trách nhiệm hình sự trong trường hợp được quy định tại Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, cụ thể như sau:

Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự
1. Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:
a) Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
b) Khi có quyết định đại xá.
2. Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;
c) Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.
…
Người phạm tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể bị phạt tù đến 5 năm tù giam tùy theo mức độ và hậu quả.
Người phạm tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể bị phạt tù đến 5 năm tù giam tùy theo mức độ và hậu quả.

Như vậy, người trốn tránh nghĩa vụ quân sự được miễn trách nhiệm hình sự trong trường hợp khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa hoặc khi có quyết định đại xá.

5. Luật sư hình sự tại Luật A+

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Hình sự. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:

  • Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ án Hình sự.
  • Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
  • Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
  • Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật. 
  • Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án.
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Tóm lại, hành vi lợi dụng các quyền tự do dân chủ để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân là một tội phạm nghiêm trọng, không chỉ vi phạm pháp luật mà còn đi ngược lại bản chất tốt đẹp của các quyền tự do công dân. Việc hiểu rõ các quy định tại Điều 331 Bộ luật Hình sự là cần thiết để mỗi người dân thực hiện quyền của mình một cách đúng đắn, tránh những hậu quả pháp lý khôn lường.

Nếu bạn hoặc người thân đang gặp phải các vấn đề pháp lý phức tạp liên quan đến tội danh này hoặc bất kỳ vụ việc hình sự nào khác, việc tìm kiếm sự hỗ trợ từ luật sư là điều vô cùng quan trọng. Đội ngũ Luật sư A+ luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ bạn một cách nhanh chóng, chính xác và tận tâm. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ kịp thời.