Home » Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm bị phạt như thế nào?

Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm bị phạt như thế nào?

Tàng trữ, vận chuyển hàng cấm như ma túy, vũ khí, pháo nổ,… không chỉ vi phạm pháp luật mà còn để lại hệ lụy nặng nề đối với môi trường, kinh tế và đời sống xã hội. Vậy tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm được pháp luật quy định thế nào? Hình phạt cụ thể ra sao? Hãy cùng Luật A+ tìm hiểu sâu hơn để nâng cao nhận thức và phòng ngừa hành vi phạm pháp này.

1. Tàng trữ, vận chuyển hàng cấm là gì?

Tàng trữ hàng cấm là hành vi lưu giữ, cất giấu các loại hàng hóa mà pháp luật cấm sở hữu, sản xuất hoặc buôn bán. 

Vận chuyển hàng cấm là hành vi đưa hàng cấm từ nơi này đến nơi khác trong nội địa Việt Nam. Hành vi này có thể được thực hiện bằng xe máy, ô tô, tàu thuyền hoặc thậm chí bằng tay.

Mặc dù biết tàng trữ, vận chuyển hàng cấm là hành vi vi phạm pháp luật nhưng người phạm tội vẫn thực hiện.

tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm 01
Tìm hiểu về hành vi phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm.

Xem thêm: Hàng cấm là gì? Danh mục hàng cấm xuất kinh doanh năm 2024

2. Cá nhân phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm bị phạt tù mấy năm?

Người có hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm sẽ bị truy cứu hình sự về Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm theo Điều 191 Bộ luật Hình sự như sau:

“Điều 191. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm

1. Người nào tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 239, 244, 246, 249, 250, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít;

b) Thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao;

c) Pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam;

d) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

đ) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

e) Hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

d) Có tính chất chuyên nghiệp; 

đ) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít;

e) Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500 bao;

g) Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam;

h) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

i) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng;

k) Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu;

l) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên;

b) Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên;

c) Pháo nổ 120 kilôgam trở lên;

d) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;

đ) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

luật sư hình sự 01
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Bạn hoặc người thân đang vướng án hình sự? Hãy gọi gấp cho Luật sư để nhận được tư vấn phương án giải quyết kịp thời.

Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!

Để bạn đọc dễ hình dung hơn, chúng tôi tóm gọn điều luật này lại thành bảng sau: 

Khung Mức phạt Hành vi 
Khung 1Phạt tiền từ 50 triệu đến 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.Tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Thuốc bảo vệ thực vật bị Nhà nước cấm từ 50kg đến dưới 100kg hoặc từ 50l đến dưới 100l;
  • Thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao;
  • Pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kg;
  • Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm trị giá từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng;
  • Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng;
  • Hàng hóa dưới các mức trên nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Khung 2Phạt tiền từ 300 triệu đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100kg đến dưới 300k hoặc từ 100l đến dưới 300l;
  • Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500 bao;
  • Pháo nổ từ 40kg đến dưới 120kg;
  • Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm trị giá từ 300 triệu đến dưới 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;
  • Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300 triệu đến dưới 700 triệu đồng;
  • Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu;
  • Tái phạm nguy hiểm.
Khung 3Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kg trở lên hoặc 300l trở lên;
  • Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên;
  • Pháo nổ 120kg trở lên;
  • Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500 triệu đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500 triệu đồng trở lên;
  • Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 1 tỷ đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700 triệu đồng trở lên.
Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, người phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm có thể bị phạt tiền tối đa lên đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tù đến 10 năm.

3. Công ty hoạt động tàng trữ, vận chuyển hàng cấm bị xử phạt thế nào?

Công ty là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế (pháp nhân thương mại) tàng trữ, vận chuyển hàng cấm sẽ bị phạt tiền hoặc đình chỉ hoạt động theo Khoản 5 Điều 191 Bộ luật Hình sự như sau:

“Điều 191. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”

Cùng Luật A+ xem qua các mức phạt đối với pháp nhân phạm tội này:

Mức phạt Hành vi 
Mức 1: Phạt tiền từ 300 triệu đến 1 tỷ đồng.Tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Thuốc bảo vệ thực vật bị Nhà nước cấm từ 50kg đến dưới 100kg hoặc từ 50l đến dưới 100l;
  • Thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao;
  • Pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kg;
  • Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm trị giá từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng;
  • Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng;
  • Hàng hóa dưới các mức trên nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Mức 2: Phạt tiền từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng.Tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100kg đến dưới 300k hoặc từ 100l đến dưới 300l;
  • Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500 bao;
  • Pháo nổ từ 40kg đến dưới 120kg;
  • Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm trị giá từ 300 triệu đến dưới 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;
  • Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300 triệu đến dưới 700 triệu đồng;
  • Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu;
  • Tái phạm nguy hiểm.
Mức 3: Phạt tiền từ 3 tỷ đến 5 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.Tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kg trở lên hoặc 300l trở lên;
  • Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên;
  • Pháo nổ 120kg trở lên;
  • Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500 triệu đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500 triệu đồng trở lên;
  • Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 1 tỷ đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700 triệu đồng trở lên.
Mức 4: Đình chỉ hoạt động vĩnh viễnTàng trữ, vận chuyển hàng cấm gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra.

Thành lập pháp nhân thương mại (doanh nghiệp, tổ chức kinh tế) chỉ để tàng trữ, vận chuyển hàng cấm.

Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm 02
Các mức hình phạt đối với hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm đối với pháp nhân.

4. Cấu thành Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm

Sau đây là 04 dấu hiệu cơ bản nhất giúp nhận diện Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm theo Điều 191 Bộ luật Hình sự:

4.1. Chủ thể

Người phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm có thể là bất kỳ ai, từ đủ 16 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm sự và đã thực hiện hành vi tàng trữ hoặc vận chuyển trái phép hàng cấm trên lãnh thổ Việt Nam.

4.2. Khách thể

Tội phạm tàng trữ, vận chuyển hàng cấm đã xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế của nhà nước, sự an toàn và hợp pháp trong lưu thông hàng hóa. Việc tàng trữ và vận chuyển hàng cấm trực tiếp vi phạm các quy định cấm buôn bán và tiêu thụ các loại hàng hóa nguy hiểm hoặc gây ảnh hưởng xấu đến xã hội (như ma túy, vũ khí, vật liệu nổ…).

4.3. Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội này được thể hiện qua hành vi tàng trữ hàng cấm và hành vi vận chuyển hàng cấm, trong đó:

  • Tàng trữ hàng cấm là hành vi lưu giữ, cất giấu hàng hóa bị pháp luật cấm, không phân biệt mục đích giữ là để sử dụng hay để bán. Ví dụ: giấu ma túy trong nhà, cất giữ vũ khí trái phép.
  • Vận chuyển hàng cấm là hành vi di chuyển hàng cấm từ nơi này đến nơi khác thông qua bất kỳ phương tiện nào. Người thực hiện hành vi này không cần thiết phải có mục đích tiêu thụ hàng cấm, chỉ cần tham gia vào việc vận chuyển là đủ cấu thành tội.

Nếu chỉ thực hiện hành vi tàng trữ mà không tham gia vào quá trình vận chuyển, người phạm tội chỉ bị xem xét về tội tàng trữ hàng cấm. Ngược lại, nếu chỉ thực hiện vận chuyển hàng cấm thì chỉ phạm tội vận chuyển hàng cấm.

tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm 03
Các dấu hiệu giúp nhận biết hành vi phạm tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm.

4.4. Mặt chủ quan 

Người phạm tội này thực hiện hành vi tàng trữ chất cấm, vận chuyển hàng cấm với lỗi cố ý. Tức là người phạm tội biết rõ hành vi của mình là tàng trữ hoặc vận chuyển hàng cấm và hàng hóa đó thuộc loại cấm nhưng vẫn cố ý thực hiện. Họ có thể mong muốn đạt được lợi ích tài chính hoặc vì những lý do khác, nhưng nhận thức được rõ hành vi là trái pháp luật.

5. Tố cáo Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm ở đâu?

Khi phát hiện người khác có hành vi tàng trữ hoặc đang vận chuyển hàng cấm, bạn cần tố giác ngay đến cơ quan công an hoặc Viện kiểm sát nơi gần nhất để trình báo sự việc theo quy định tại Khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015:

“Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:

a) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;

b) Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.”

Bạn cũng có thể liên hệ các cơ quan công an qua đường dây nóng sau để trình báo sự việc: 

  • Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm công nghệ cao: 069.219.4053 – Cục Cảnh sát Hình sự.
  • Người dân TP.HCM có thể gọi đến số 069.3336310. 
  • Trang cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam: https://canhbao.ncsc.gov.vn.

6. Quy trình khởi tố tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm

Dựa theo Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, quy trình khởi tố Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm được thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận tin báo, tố giác 

Cơ quan điều tra (cơ quan công an) tiếp nhận thông tin từ các nguồn như tố giác cá nhân, tin báo từ cơ quan, tổ chức, cá nhân, tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng, và kiến nghị khởi tố từ cơ quan nhà nước về hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm

Mọi thông tin phải được tiếp nhận đầy đủ và giải quyết kịp thời.

Bước 2: Kiểm tra, xác minh các tin tức về tội phạm

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác định dấu hiệu tội phạm từ các thông tin tiếp nhận. Thời hạn giải quyết thông tin là 20 ngày, có thể kéo dài tối đa 2 tháng đối với các trường hợp phức tạp.

Bước 3: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự

Sau khi đã tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm đã xác định có dấu hiệu của tội phạm, các cơ quan có thẩm quyền khởi tố trong phạm vi trách nhiệm của mình ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Nếu không có căn cứ, có thể quyết định không khởi tố hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự về Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm.

7. Luật sư tư vấn Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:

  • Tư vấn về Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm theo Bộ luật Hình sự, giải thích về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ việc. 
  • Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
  • Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
  • Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án. 
  • Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật. 
  • Tư vấn và hỗ trợ khách hàng xử lý khi bị phạt vi phạm hành chính về hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Qua bài viết trên, có thể thấy tàng trữ, vận chuyển hàng cấm là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với những mức phạt nghiêm khắc. Nếu bạn đang là bị can, bị cáo trong vụ án tàng trữ, vận chuyển trái hàng cấm, hãy liên hệ ngay luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời. 

Các bài viết cùng lĩnh vực