Home » Tội sản xuất buôn bán hàng cấm có bị đi tù không?

Tội sản xuất buôn bán hàng cấm có bị đi tù không?

Sản xuất, buôn bán ma túy, pháo hổ, hàng giả, động vật quý hiếm,… gây hại cho sức khỏe con người, môi trường, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế và an ninh xã hội. Những hành vi này có thể bị xử phạt về Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017. Luật A+ mời bạn đọc cùng tìm hiểu chi tiết về tội phạm này ngay sau đây. 

1. Sản xuất, buôn bán hàng cấm là gì?

Sản xuất, buôn bán hàng cấm là hành vi sản xuất, mua bán các mặt hàng mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam, cụ thể: 

  • Sản xuất hàng cấm là hành vi làm ra, chế tạo các mặt hàng mà pháp luật cấm bằng thủ công (bằng tay) hoặc bằng công nghệ (máy móc). Những mặt hàng này bị cấm do có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe, an ninh, môi trường hoặc ảnh hưởng đến kinh tế xã hội. (Ví dụ: sản xuất pháo nổ, bom, đạn tự chế,…)
  • Buôn bán hàng cấm là hành vi mua bán, phân phối các sản phẩm bị Nhà nước cấm lưu thông trên thị trường. Người buôn bán hàng cấm có thể nhập lậu hoặc tiêu thụ những sản phẩm nguy hiểm, không được phép buôn bán hợp pháp. (Ví dụ: nhập lậu và bán thuốc lá giả, ma túy,…)
tội sản xuất buôn bán hàng cấm 01
“Hàng cấm … thứ gì cũng có” – hành vi buôn bán hàng cấm.

Xem thêm bài viết: Hàng cấm là gì? Danh mục hàng cấm xuất kinh doanh năm 2024

2. Cá nhân sản xuất, buôn bán hàng cấm bị phạt tù bao nhiêu năm?

Người phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm có thể chịu hình phạt tiền hoặc phạt tù tùy vào mức độ vi phạm theo quy định tại các khoản 1, 2 ,3, 4 Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự) về Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm như sau:

“Điều 190. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 244, 246, 248, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít;

b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao;

c) Sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam;

d) Sản xuất, buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

đ) Sản xuất, buôn bán hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

e) Sản xuất, buôn bán hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

d) Có tính chất chuyên nghiệp;

đ) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít;

e) Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500 bao;

g) Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam;

h) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

i) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng;

k) Buôn bán qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu;

l) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:

a) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên;

b) Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên;

c) Pháo nổ 120 kilôgam trở lên;

d) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;

đ) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

luật sư hình sự 01
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Bạn hoặc người thân đang vướng án hình sự? Hãy gọi gấp cho Luật sư để nhận được tư vấn phương án giải quyết kịp thời.

Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!

Luật A+ mời bạn đọc xem qua bảng dưới đây để dễ hình dung hơn về các khung hình phạt đối với người phạm tội sản xuất buôn bán hàng cấm:

Khung Mức phạtHành vi
Khung 1Phạt tiền từ 100 triệu đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.Sản xuất, buôn bán các hàng hóa sau:

  • Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50kg đến dưới 100kg hoặc từ 50l đến dưới 100l;
  • Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao;
  • Pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 4kg;
  • Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng;
  • Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng;

Dưới mức quy định các hàng hóa trên nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Khung 2Phạt tiền từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.Sản xuất, buôn bán hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau: 

  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100kg đến dưới 300kg hoặc từ 100l đến dưới 300l;
  • Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500 bao;
  • Pháo nổ từ 40kg đến dưới 120kg;
  • Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng;
  • Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300 triệu đến dưới 700 triệu đồng;
  • Buôn bán qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu;
  • Tái phạm nguy hiểm.
Khung 3Phạt tù từ 08 năm đến 15 năm.Sản xuất, buôn bán hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau: 

  • Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300kg trở lên hoặc 300l trở lên;
  • Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên;
  • Pháo nổ 120kg trở lên;
  • Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500 triệu đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500 triệu đồng trở lên;
  • Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 1 tỷ đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700 triệu đồng trở lên.
Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 20 triệu đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
tội sản xuất buôn bán hàng cấm 02
Sản xuất, buôn bán hàng cấm bị xử phạt thế nào?

3. Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, buôn bán hàng cấm bị xử lý thế nào?

Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp (pháp nhân thương mại) có hành vi sản xuất, buôn bán hàng hóa cấm sẽ bị phạt tiền hoặc đình chỉ hoạt động về Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo Điều 190 Bộ luật Hình sự như sau:

“Điều 190. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”

Dưới đây là bảng tóm tắt các hình phạt đối với pháp nhân sản xuất, buôn bán hàng cấm:

Mức phạt Hành vi
Mức 1: Phạt tiền từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng.Sản xuất, buôn bán các hàng hóa sau:

  • Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50kg đến dưới 100kg hoặc từ 50l đến dưới 100l;
  • Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao;
  • Pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 4kg;
  • Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng;
  • Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng;

Dưới mức quy định các hàng hóa nêu trên nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Mức 2: Phạt tiền từ 3 tỷ đến 6 tỷ đồng.Sản xuất, buôn bán hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau: 

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100kg đến dưới 300kg hoặc từ 100l đến dưới 300l;
  • Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500 bao;
  • Pháo nổ từ 40kg đến dưới 120kg;
  • Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng;
  • Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300 triệu đến dưới 700 triệu đồng;
  • Buôn bán qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu;
  • Tái phạm nguy hiểm.
Mức 3: Phạt tiền từ 6 tỷ đến 9 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.Sản xuất, buôn bán hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau: 

  • Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300kg trở lên hoặc 300l trở lên;
  • Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên;
  • Pháo nổ 120kg trở lên;
  • Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500 triệu đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500 triệu đồng trở lên;
  • Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 1 tỷ đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700 triệu đồng trở lên.
Mức 4: Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn. Sản xuất, buôn bán hàng cấm gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra.

Thành lập pháp nhân (doanh nghiệp, tổ chức kinh tế) để thực hiện hoạt động vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ.

Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 50 triệu đến 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

4. Mức phạt hành chính Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

Căn cứ Điều 8 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi buôn bán hàng cấm nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

“Điều 8. Hành vi sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng cấm

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng dưới 5 kilôgam hoặc dưới 5 lít;

b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng dưới 50 bao (1 bao = 20 điếu, đối với thuốc lá xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác nhập lậu được quy đổi 20g = 1 bao);

c) Buôn bán pháo nổ dưới 0,5 kilôgam;

d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 1.500.000 đồng.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng từ 5 kilôgam đến dưới 10 kilôgam hoặc từ 5 lít đến dưới 10 lít;

b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 50 bao đến dưới 100 bao;

c) Buôn bán pháo nổ từ 0,5 kilôgam đến dưới 1 kilôgam;

d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 1.500.000 đồng đến dưới 2.500.000 đồng.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng từ 10 kilôgam đến dưới 15 kilôgam hoặc từ 10 lít đến dưới 15 lít;

b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 100 bao đến dưới 300 bao;

c) Buôn bán pháo nổ từ 1 kilôgam đến dưới 2 kilôgam;

d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 2.500.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng từ 15 kilôgam đến dưới 20 kilôgam hoặc từ 15 lít đến dưới 20 lít;

b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 300 bao đến dưới 500 bao;

c) Buôn bán pháo nổ từ 2 kilôgam đến dưới 3 kilôgam;

d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng từ 20 kilôgam đến dưới 30 kilôgam hoặc từ 20 lít đến dưới 30 lít;

b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 500 bao đến dưới 1.000 bao;

c) Buôn bán pháo nổ từ 3 kilôgam đến dưới 4 kilôgam;

d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 15.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng.

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng từ 30 kilôgam đến dưới 40 kilôgam hoặc từ 30 lít đến dưới 40 lít;

b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 1.000 bao đến dưới 1.200 bao;

c) Buôn bán pháo nổ từ 4 kilôgam đến dưới 5 kilôgam;

d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 25.000.000 đồng đến dưới 35.000.000 đồng.

7. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng từ 40 kilôgam đến dưới 50 kilôgam hoặc từ 40 lít đến dưới 50 lít;

b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 1.200 bao đến dưới 1.500 bao;

c) Buôn bán pháo nổ từ 5 kilôgam đến dưới 6 kilôgam;

d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 35.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

8. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau trong trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng từ 50 kilôgam trở lên hoặc từ 50 lít trở lên;

b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 1.500 bao trở lên;

c) Buôn bán pháo nổ từ 6 kilôgam trở lên;

d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng trở lên.

9. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này đối với hành vi sản xuất hàng cấm tương ứng quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này.

10. Các mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này cũng được áp dụng xử phạt vi phạm hành chính đối với:

a) Hành vi vận chuyển hàng cấm;

b) Hành vi tàng trữ hàng cấm;

c) Hành vi giao nhận hàng cấm.

(…)”

tội sản xuất buôn bán hàng cấm 03
Sản xuất, buôn bán trái phép hàng cấm có thể bị phạt hành chính.

Như vậy, có 8 mức phạt tiền đối với hành vi buôn bán hàng cấm bao gồm:

Mặt hàng buôn bánMức phạt tiền
Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng. <5kg hoặc <5 lít: phạt từ 1 đến 3 triệu đồng.

Từ 5kg đến <10kg hoặc từ 5 lít đến <10 lít: phạt từ 3 đến 5 triệu đồng.

Từ 10kg đến <15kg hoặc từ 10 lít đến <15 lít: phạt từ 5 đến 10 triệu đồng.

Từ 15kg đến <20kg hoặc từ 15 lít đến <20 lít: phạt từ 10 đến 30 triệu đồng.

Từ 20kg đến <30kg hoặc từ 20 lít đến <30 lít: phạt từ 30 đến 50 triệu đồng.

Từ 30kg đến <40kg hoặc từ 30 lít đến <40 lít: phạt từ 50 đến 70 triệu đồng.

Từ 40kg đến <50kg hoặc từ 40 lít đến <50 lít: phạt từ 70 đến 90 triệu đồng.

Từ 50kg trở lên hoặc từ 50 lít trở lên: phạt từ 90 đến 100 triệu đồng.

Thuốc lá điếu nhập lậu 

(1 bao = 20 điếu, đối với thuốc lá xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác nhập lậu được quy đổi 20g = 1 bao)

<50 bao: phạt từ 1 đến 3 triệu đồng.

Từ 50 bao đến <100 bao: phạt từ 3 đến 5 triệu đồng.

Từ 100 bao đến <300 bao: phạt từ 5 đến 10 triệu đồng.

Từ 300 bao đến <500 bao: phạt từ 10 đến 30 triệu đồng.

Từ 500 bao đến <1000 bao: phạt từ 30 đến 50 triệu đồng.

Từ 1000 bao đến <1200 bao: phạt từ 50 đến 70 triệu đồng.

Từ 1200 bao đến <1500 bao: phạt từ 70 đến 90 triệu đồng.

Từ 1500 bao trở lên: phạt từ 90 đến 100 triệu đồng.

Pháo nổ<0,5kg: phạt từ 1 đến 3 triệu đồng.

Từ 0,5kg đến <1kg: phạt từ 3 đến 5 triệu đồng.

Từ 1kg đến <2kg: phạt từ 5 đến 10 triệu đồng.

Từ 2kg đến <3kg: phạt từ 10 đến 30 triệu đồng.

Từ 3kg đến <4kg: phạt từ 30 đến 50 triệu đồng.

Từ 4kg đến <5kg: phạt từ 50 đến 70 triệu đồng.

Từ 5kg đến <6kg: phạt từ 70 đến 90 triệu đồng.

Từ 6k trở lên: phạt từ 90 đến 100 triệu đồng.

Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng.Hàng hóa trị giá <3 triệu đồng/ thu lợi bất chính <1,5 triệu đồng: phạt từ 1 đến 3 triệu đồng.

Hàng hóa trị giá từ 3 triệu đến <5 triệu đồng/ thu lợi bất chính từ 1,5 triệu đến <2,5 triệu đồng: phạt từ 3 đến 5 triệu đồng.

Hàng hóa trị giá từ 5 triệu đến <10 triệu đồng/ thu lợi bất chính từ 2,5 triệu đến <5 triệu đồng: phạt từ 5 đến 10 triệu đồng.

Hàng hóa trị giá từ 10 triệu đến <30 triệu đồng/ thu lợi bất chính từ 5 triệu đến <15 triệu đồng: phạt từ 10 đến 30 triệu đồng.

Hàng hóa trị giá từ 30 triệu đến <50 triệu đồng/ thu lợi bất chính từ 15 triệu đến <25 triệu đồng: phạt từ 30 đến 50 triệu đồng.

Hàng hóa trị giá từ 50 triệu đến <70 triệu đồng/ thu lợi bất chính từ 25 triệu đến <35 triệu đồng: phạt từ 50 đến 70 triệu đồng.

Hàng hóa trị giá từ 70 triệu đến <100 triệu đồng/ thu lợi bất chính từ 35 triệu đến <50 triệu đồng: phạt từ 70 đến 90 triệu đồng.

Hàng hóa trị giá từ 100 triệu đồng trở lên/ thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng trở lên: phạt từ 90 đến 100 triệu đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi sản xuất hàng cấm sẽ bị gấp đôi số tiền phạt so với hành vi buôn bán hàng cấm trong bảng trên. 

5. Tố cáo tội sản xuất, buôn bán hàng cấm ở đâu?

Bạn có thể trình báo ngay khi phát hiện hành vi sản xuất, buôn bán hàng cấm với cơ quan công an hoặc Viện kiểm sát nơi gần nhất.

Ngoài ra, bạn cũng có thể liên hệ với cơ quan chức năng qua trang cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam: https://canhbao.ncsc.gov.vn hoặc qua các số điện thoại sau:

  • Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm công nghệ cao: 069.219.4053 – Cục Cảnh sát Hình sự.
  • Người dân TP.HCM có thể gọi đến số 069.3336310 để trình báo sự việc. 

6. Khởi tố tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

Vụ án hình sự về tội sản xuất, buôn bán hàng cấm muốn khởi tố sẽ phải trải qua 03 bước sau theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015:

Bước 1: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận tin báo, tố giác 

Cơ quan điều tra (cơ quan công an) tiếp nhận thông tin từ các nguồn như tố giác cá nhân, tin báo từ cơ quan, tổ chức, cá nhân, tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng và kiến nghị khởi tố từ cơ quan nhà nước về hành vi sản xuất, buôn bán hàng cấm.

Mọi thông tin phải được tiếp nhận đầy đủ và giải quyết kịp thời.

Bước 2: Kiểm tra, xác minh các tin tức về tội phạm

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác định dấu hiệu tội phạm từ các thông tin tiếp nhận. Thời hạn giải quyết thông tin là 20 ngày, có thể kéo dài tối đa 2 tháng đối với các trường hợp phức tạp.

tội sản xuất buôn bán hàng cấm 03
Cơ quan chức năng sẽ thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để kiểm tra hàng được buôn bán có phải hàng cấm không.

Bước 3: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự

Sau khi đã tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm đã xác định có dấu hiệu của tội phạm, các cơ quan có thẩm quyền khởi tố trong phạm vi trách nhiệm của mình ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Nếu không có căn cứ, có thể quyết định không khởi tố hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự về Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm. 

7. Luật sư tư vấn Tội sản xuất buôn bán hàng cấm

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Tội sản xuất buôn bán hàng cấm. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:

  • Tư vấn về Tội sản xuất buôn bán hàng cấm theo Bộ luật Hình sự, giải thích về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ việc. 
  • Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
  • Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
  • Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án. 
  • Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật. 
  • Tư vấn và hỗ trợ khách hàng xử lý khi bị phạt vi phạm hành chính về hành vi vận sản xuất, buôn bán hàng cấm. 

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Qua bài viết trên, có thể thấy pháp luật quy định rất nghiêm ngặt về việc xử phạt đối với các hành vi phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm từ mức phạt hành chính cho đến các quy định về xử lý hình sự. Nếu bạn đang là bị can, bị cáo trong vụ án sản xuất, buôn bán hàng cấm, hãy liên hệ ngay luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời. 

Các bài viết cùng lĩnh vực