Home » Tội rửa tiền theo Điều 324 BLHS 

Tội rửa tiền theo Điều 324 BLHS 

Rửa tiền là một trong những tội phạm đặc biệt nguy hiểm, biến những đồng tiền phi pháp từ tội phạm như ma túy, tham nhũng hay buôn người trở thành “sạch”, hợp thức hóa chúng vào nền kinh tế. Theo Điều 324 Bộ luật Hình sự, hành vi này sẽ bị xử lý nghiêm khắc. Để hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của tội rửa tiền và những chế tài pháp luật liên quan, mời bạn cùng Luật A+ tìm hiểu sâu hơn trong bài viết dưới đây.

1. Hành vi rửa tiền được hiểu như thế nào?

Hành vi rửa tiền là một quá trình phức tạp nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc của tài sản có được do phạm tội mà có. Đây là tội danh đặc biệt nguy hiểm, trực tiếp tiếp tay cho các hoạt động tội phạm khác và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự ổn định của nền kinh tế và hệ thống tài chính quốc gia.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Phòng chống rửa tiền 2022 định nghĩa rửa tiền là hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc của tài sản do phạm tội mà có. Tại Khoản 2 Điều 3 Luật Phòng chống rửa tiền 2022 quy định tài sản do phạm tội mà có là tài sản có được trực tiếp hoặc gián tiếp từ hành vi phạm tội; phần thu nhập, hoa lợi, lợi tức, lợi nhuận sinh ra từ tài sản có được từ hành vi phạm tội.

Theo đó, rửa tiền là hành vi thực hiện các giao dịch tài chính, kinh tế hoặc các hành vi khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do phạm tội mà có, biến chúng thành tài sản có vẻ hợp pháp để đưa vào lưu thông trong hệ thống kinh tế. Bản chất của rửa tiền là biến “tiền bẩn” thành “tiền sạch”.

Hành vi rửa tiền thường trải qua ba giai đoạn chính, tuy nhiên, trên thực tế, các giai đoạn này có thể chồng chéo hoặc diễn ra đồng thời:

– Giai đoạn 1: Đặt tiền (Placement)
Đây là giai đoạn đưa tiền bẩn vào hệ thống tài chính hoặc nền kinh tế hợp pháp. Người phạm tội tìm cách đưa một lượng lớn tiền mặt (thường có nguồn gốc từ tội phạm như buôn ma túy, tham nhũng, buôn lậu…) vào các kênh hợp pháp mà không gây nghi ngờ. Các hành vi phổ biến bao gồm:

  • Gửi tiền mặt vào ngân hàng: Chia nhỏ số tiền lớn thành nhiều khoản nhỏ hơn để gửi vào nhiều tài khoản khác nhau hoặc qua nhiều lần gửi để tránh sự giám sát.
  • Mua sắm tài sản có giá trị lớn bằng tiền mặt: Mua vàng, đá quý, tác phẩm nghệ thuật, xe hơi, bất động sản… bằng tiền mặt.
  • Đầu tư vào các doanh nghiệp cần tiền mặt: Chẳng hạn như nhà hàng, quán bar, cửa hàng bán lẻ… để hợp pháp hóa số tiền mặt thu được từ các hoạt động này.
  • Sử dụng dịch vụ đổi tiền không chính thức: Chuyển tiền qua các kênh không kiểm soát.

– Giai đoạn 2: Che đậy/Xếp lớp (Layering)
Giai đoạn này nhằm che giấu nguồn gốc thực sự của tài sản bằng cách tạo ra một chuỗi các giao dịch tài chính phức tạp và khó truy vết. Mục tiêu là làm cho việc truy tìm nguồn gốc tài sản trở nên cực kỳ khó khăn. Các hành vi thường thấy là:

  • Chuyển tiền qua nhiều tài khoản khác nhau: Chuyển khoản liên tục giữa các ngân hàng, các quốc gia, sử dụng các công ty “ma” hoặc tài khoản của người thân, bạn bè.
  • Đầu tư vào các công cụ tài chính phức tạp: Mua cổ phiếu, trái phiếu, quỹ đầu tư, hoặc các công cụ phái sinh.
  • Thực hiện các giao dịch thương mại giả mạo: Tạo ra các hợp đồng mua bán, dịch vụ không có thật để chuyển tiền qua lại giữa các công ty, cá nhân.
  • Sử dụng tiền ảo (cryptocurrency): Chuyển đổi tiền mặt thành tiền ảo và ngược lại thông qua các sàn giao dịch không được kiểm soát chặt chẽ.

– Giai đoạn 3: Hội nhập/Hợp pháp hóa (Integration)
Ở giai đoạn cuối cùng này, tiền hoặc tài sản có nguồn gốc bất hợp pháp đã được “làm sạch” và quay trở lại lưu thông trong nền kinh tế hợp pháp, khiến chúng trông như là tài sản có được từ các hoạt động kinh doanh hợp pháp. Người phạm tội có thể sử dụng tài sản này một cách công khai mà không sợ bị phát hiện nguồn gốc phi pháp. Ví dụ:

  • Đầu tư vào các dự án kinh doanh hợp pháp: Mở công ty, mua cổ phần doanh nghiệp, đầu tư vào bất động sản, dự án xây dựng.
  • Sử dụng tiền để mua sắm hàng hóa xa xỉ: Mua nhà cửa, xe cộ, du thuyền, đồ trang sức… và sống một cuộc sống xa hoa.
  • Thực hiện các giao dịch ngân hàng lớn: Dễ dàng vay vốn, đầu tư, gửi tiết kiệm với số tiền lớn mà không bị nghi ngờ.
Tội rửa tiền là hành vi hợp pháp hóa tài sản có nguồn gốc bất hợp pháp.
Tội rửa tiền là hành vi hợp pháp hóa tài sản có nguồn gốc bất hợp pháp.

Điểm cốt lõi của hành vi rửa tiền là ý thức chủ quan của người thực hiện phải biết rõ tiền hoặc tài sản đó là do phạm tội mà có, nhưng vẫn cố ý thực hiện các hành vi nhằm che giấu nguồn gốc hoặc hợp pháp hóa chúng. Do tính chất phức tạp, tinh vi và nguy hiểm của hành vi này, Bộ luật Hình sự Việt Nam đã có những quy định chặt chẽ để xử lý. Mọi hành vi rửa tiền, dù ở giai đoạn nào, đều cấu thành tội phạm và sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015.

2. Hình phạt Tội rửa tiền theo Điều 324 BLHS 2015

Tại Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 122 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội rửa tiền như sau:

“Điều 324. Tội rửa tiền
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có;
b) Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;
c) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;
d) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Có tính chất chuyên nghiệp;
đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
e) Tiền, tài sản phạm tội trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
g) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Tiền, tài sản phạm tội trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia.
4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.

– Khung hình phạt thứ nhất: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây:

+ Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có;

+ Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;

+ Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;

+ Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017 đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.

– Khung hình phạt thứ hai: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm đối với phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có tổ chức;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

+ Tiền, tài sản phạm tội trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

+ Tái phạm nguy hiểm.

– Khung hình phạt thứ ba: Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm đối với phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Tiền, tài sản phạm tội trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

+ Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia.

– Khung hình phạt đối với hành vi chuẩn bị phạm tội: Người chuẩn bị phạm tội rửa tiền, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

– Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Người phạm tội rửa tiền có thể bị phạt tù tới 15 năm và chịu hình phạt bổ sung.
Người phạm tội rửa tiền có thể bị phạt tù tới 15 năm và chịu hình phạt bổ sung.

Dưới đây là bảng khung hình phạt theo Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) đối với Tội rửa tiền:

Khung hình phạtMức phạt tùTình tiết áp dụng
Khung 1Từ 01 năm đến 05 năm– Tham gia giao dịch tài chính nhằm che giấu nguồn gốc tiền/tài sản do phạm tội mà có

– Sử dụng tiền/tài sản vào hoạt động kinh doanh dù biết là do phạm tội mà có

– Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất, quyền sở hữu tiền/tài sản bất hợp pháp

– Thực hiện các hành vi trên với tiền/tài sản từ việc chuyển đổi tài sản phạm tội mà có

Khung 2Từ 05 năm đến 10 năm– Có tổ chức

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn

– Phạm tội 2 lần trở lên

– Có tính chất chuyên nghiệp

– Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt

– Giá trị tài sản từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng

– Thu lợi bất chính từ 50 triệu đến dưới 100 triệu đồng

– Tái phạm nguy hiểm

Khung 3Từ 10 năm đến 15 năm– Giá trị tài sản từ 500 triệu đồng trở lên

– Thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng trở lên

– Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn tài chính, tiền tệ quốc gia

Chuẩn bị phạm tộiTừ 06 tháng đến 03 nămNgười chuẩn bị hành vi rửa tiền nhưng chưa thực hiện
Hình phạt bổ sung– Phạt tiền từ 20 triệu đến 100 triệu đồng

– Cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm

– Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản

Áp dụng theo quyết định của Tòa án tùy từng trường hợp cụ thể

3. Cấu thành Tội rửa tiền

Rửa tiền là hành vi nhằm hợp pháp hóa tài sản có nguồn gốc bất hợp pháp – thường là tiền thu được từ các hoạt động phạm pháp như buôn ma túy, buôn lậu, tham nhũng, lừa đảo, tổ chức đánh bạc…

Tội rửa tiền được xem là tội phạm độc lập, không phụ thuộc vào việc người phạm tội có đồng thời thực hiện hành vi phạm tội nguồn hay không. Hành vi này được quy định cụ thể tại Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2017.

Để xác định một người có phạm tội rửa tiền hay không, cần làm rõ bốn yếu tố cấu thành tội phạm như sau:

* Chủ thể 

  • Về độ tuổi: Cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự nếu thực hiện hành vi rửa tiền. Đây là độ tuổi tối thiểu áp dụng với các tội nghiêm trọng.
  • Về năng lực: Người phạm tội phải có năng lực nhận thức và điều khiển hành vi tại thời điểm thực hiện hành vi phạm tội.

* Khách thể 

Tội rửa tiền xâm phạm đến nhiều mối quan hệ xã hội quan trọng, cụ thể:

  • Trật tự an toàn xã hội: Rửa tiền che giấu nguồn gốc tội phạm, giúp tội phạm tiếp tục hoạt động.
  • Trật tự quản lý kinh tế – tài chính: Tiền bẩn thâm nhập vào hệ thống tài chính, làm biến dạng dòng tiền và làm suy yếu tính minh bạch của nền kinh tế.
  • Quyền lợi hợp pháp của cá nhân, tổ chức: Gián tiếp gây hại đến tài sản, an toàn hoặc lợi ích kinh doanh của người khác thông qua dòng tiền phi pháp.

* Mặt khách quan 

Người phạm tội thực hiện một trong các hành vi sau:

  • Tham gia giao dịch tài chính, ngân hàng, hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tài sản.
  • Sử dụng tiền, tài sản bất hợp pháp vào hoạt động kinh doanh hoặc giao dịch tài chính.
  • Che giấu, cản trở việc xác minh thông tin về nguồn gốc, bản chất, quyền sở hữu tài sản do phạm tội mà có.
  • Thực hiện hành vi đối với tài sản đã được chuyển đổi, chuyển nhượng từ nguồn gốc tội phạm mà biết rõ hoặc có cơ sở để biết điều đó.

Như vậy, hành vi rửa tiền không nhất thiết là người tạo ra nguồn tiền bất hợp pháp, mà chỉ cần biết rõ nguồn gốc đó là từ tội phạm mà vẫn cố ý hợp pháp hóa thì đã cấu thành tội phạm.

* Mặt chủ quan:

Tội rửa tiền chỉ được thực hiện dưới lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội:

  • Biết rõ hoặc có cơ sở để biết tài sản do phạm tội mà có.
  • Có mục đích hợp pháp hóa số tài sản đó để che giấu nguồn gốc bất hợp pháp, nhằm sử dụng, đầu tư hoặc chuyển nhượng một cách hợp pháp.

Mục đích này là yếu tố bắt buộc trong cấu thành tội rửa tiền, giúp phân biệt với các tội danh khác như đồng phạm, tiêu thụ tài sản do phạm tội mà có (Điều 323 BLHS).

Pháp luật Việt Nam quy định rõ các yếu tố cấu thành tội rửa tiền trong Bộ luật Hình sự.
Pháp luật Việt Nam quy định rõ các yếu tố cấu thành tội rửa tiền trong Bộ luật Hình sự.

Tội rửa tiền không chỉ gây tổn hại cho hệ thống tài chính quốc gia mà còn tạo điều kiện cho các tội phạm nguy hiểm khác phát triển. Vì vậy, pháp luật Việt Nam quy định chặt chẽ các yếu tố cấu thành và xử lý nghiêm khắc hành vi rửa tiền, dù người phạm tội chưa thực hiện trọn vẹn hành vi mà chỉ mới ở giai đoạn chuẩn bị.

Việc nhận thức rõ các yếu tố cấu thành là cơ sở quan trọng để phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh hiệu quả với loại tội phạm nguy hiểm này.

4. Xác định tình tiết phạm tội đối với Tội rửa tiền theo Điều 324 Bộ luật Hình sự

Theo Điều 4 Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn về một số tình tiết định tội với tội rửa tiền như sau:

– Hành vi tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào các giao dịch tài chính, ngân hàng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) là thực hiện, hỗ trợ thực hiện hoặc thông qua người khác để thực hiện, hỗ trợ thực hiện một trong các hành vi sau đây nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có:

+ Mở tài khoản và gửi tiền, rút tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

+ Góp vốn, huy động vốn vào doanh nghiệp bằng tiền, tài sản dưới mọi hình thức;

+ Rút tiền với bất kỳ hình thức nào và bằng các công cụ khác nhau như: séc, hối phiếu, các phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật.

+ Cầm cố, thế chấp tài sản;

+ Cho vay, cho thuê tài chính;

+ Chuyển tiền hoặc chuyển giá trị;

+ Giao dịch cổ phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá khác;

+ Tham gia phát hành chứng khoán;

+ Bảo lãnh và cam kết về tài chính, kinh doanh ngoại tệ, công cụ thị trường tiền tệ và chứng khoán có thể chuyển nhượng;

+ Quản lý danh mục đầu tư cá nhân và tập thể;

+ Quản lý tiền mặt hoặc chứng khoán cho tổ chức, cá nhân khác;

+ Quản lý hoặc cung cấp bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm liên quan đến đầu tư khác;

+ Các hành vi khác trong giao dịch tài chính, ngân hàng theo quy định của pháp luật.

– Hành vi tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào các giao dịch khác quy định tại điểm a khoản 1 Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) là thực hiện, hỗ trợ thực hiện hoặc thông qua người khác để thực hiện, hỗ trợ thực hiện một trong các hành vi sau đây nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có:

+ Hoạt động (chơi, kinh doanh) casino;

+ Tham gia (chơi, kinh doanh) trò chơi có thưởng;

+ Mua bán cổ vật;

+ Các hành vi khác không liên quan đến tài chính, ngân hàng.

Việc xử lý nghiêm tội rửa tiền giúp bảo vệ sự trong sạch của hệ thống tài chính quốc gia.
Việc xử lý nghiêm tội rửa tiền giúp bảo vệ sự trong sạch của hệ thống tài chính quốc gia.

– Hành vi sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) là hành vi dùng tiền, tài sản thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

– Hành vi sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động khác quy định tại điểm b khoản 1 Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) là hành vi dùng tiền, tài sản để làm dịch vụ, xây dựng trường học, bệnh viện hoặc sử dụng dưới danh nghĩa tài trợ, từ thiện, viện trợ nhân đạo hoặc các hoạt động khác.

– Hành vi cản trở việc xác minh thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết do người khác phạm tội mà có quy định tại điểm c khoản 1 Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) là hành vi cố ý gây khó khăn, trở ngại cho việc làm rõ nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản (ví dụ: cung cấp tài liệu, thông tin giả; không cung cấp, cung cấp không đầy đủ; hủy bỏ, tiêu hủy, sửa chữa, tẩy xóa tài liệu, chứng cứ…).

5. Chưa thực hiện hành vi rửa tiền thì có bị truy cứu hình sự không? 

Tại Điều 14 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về chuẩn bị phạm tội như sau:

Điều 14. Chuẩn bị phạm tội

1. Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm, trừ trường hợp thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này.
2. Người chuẩn bị phạm tội quy định tại một trong các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121, 123, 134, 168, 169, 207, 299, 300, 301, 302, 303 và 324 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.
3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại Điều 123, Điều 168 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.
Doanh nghiệp cần chủ động phòng tránh liên quan đến tội rửa tiền trong hoạt động giao dịch.
Doanh nghiệp cần chủ động phòng tránh liên quan đến tội rửa tiền trong hoạt động giao dịch.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), hành vi chuẩn bị phạm tội rửa tiền vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự và có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Bộ luật Hình sự, chuẩn bị phạm tội là việc tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm; hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm, trừ các trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 và điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này.

Do đó, ngay cả khi hành vi rửa tiền chưa được thực hiện trên thực tế, nhưng nếu người đó đã có các hành vi chuẩn bị như: mở tài khoản, chuẩn bị giấy tờ giả, lên kế hoạch chuyển tiền, thành lập nhóm tội phạm có tổ chức… thì vẫn có thể bị khởi tố và truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Luật sư hình sự tại Luật A+

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Hình sự. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:

  • Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ án Hình sự.
  • Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
  • Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
  • Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật. 
  • Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án.
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Tội rửa tiền là một hành vi nguy hiểm, không chỉ đe dọa đến sự ổn định của nền kinh tế mà còn tiếp tay cho các loại tội phạm nghiêm trọng khác. Do đó, việc nắm rõ các yếu tố cấu thành tội rửa tiền theo quy định pháp luật là điều cần thiết để chủ động phòng tránh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bản thân hoặc doanh nghiệp.

Nếu bạn đang gặp vướng mắc pháp lý liên quan đến hành vi rửa tiền hoặc cần tư vấn chi tiết, đừng ngần ngại liên hệ ngay với chúng tôi qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và tận tâm từ đội ngũ luật sư chuyên môn cao tại A+ Law. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn trong mọi tình huống pháp lý.