Ra quyết định trái pháp luật là hành vi lạm dụng quyền lực, khi người có thẩm quyền ban hành quyết định đi ngược lại quy định pháp luật. Việc này không chỉ gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản, quyền lợi của tổ chức, cá nhân mà còn phá hoại sự công bằng, minh bạch của bộ máy nhà nước. Đây là tội danh được Bộ luật Hình sự Việt Nam xử lý nghiêm khắc nhằm bảo vệ kỷ cương phép nước. Để hiểu rõ hơn về định nghĩa, các yếu tố cấu thành và khung hình phạt của Tội ra quyết định trái pháp luật, mời bạn cùng Luật A+ tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Tội ra quyết định trái pháp luật được hiểu thế nào?
Tội ra quyết định trái pháp luật được quy định tại Điều 371 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Đây là một tội danh trong nhóm các tội xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan tư pháp, thể hiện qua hành vi cố ý ban hành quyết định trái quy định pháp luật.
Tội ra quyết định trái pháp luật là hành vi của người có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp, cố ý ban hành một văn bản quyết định trái pháp luật, từ đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan tư pháp.
Người phạm tội là người có thẩm quyền trong tố tụng như: Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký tòa án, cán bộ thi hành án…
Hành vi phạm tội thể hiện qua việc ban hành quyết định bằng văn bản, trong khi biết rõ là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện. Một số ví dụ điển hình:
- Quyết định khởi tố, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án trái luật;
- Quyết định bắt giữ, tạm giam, áp dụng biện pháp ngăn chặn sai thẩm quyền, sai căn cứ pháp luật;
- Quyết định thi hành án không đúng với nội dung bản án;
- Ra quyết định xử lý tài sản trái thẩm quyền hoặc không đúng quy định…
Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp, tức là người đó biết rõ quyết định mình ban hành là trái pháp luật nhưng vẫn cố tình ra quyết định.

Tội ra quyết định trái pháp luật là hành vi nghiêm trọng, xâm phạm đến hoạt động tư pháp đúng đắn của Nhà nước, làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức và niềm tin vào pháp luật. Tùy theo mức độ nghiêm trọng của hậu quả do hành vi gây ra, người phạm tội có thể bị xử lý hình sự theo các khung hình phạt tương ứng.
2. Hình phạt Tội ra quyết định trái pháp luật theo Điều 371 BLHS 2015
Căn cứ quy định Điều 371 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 132 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội ra quyết định trái pháp luật như sau:
Điều 371. Tội ra quyết định trái pháp luật
1. Người nào có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án ra quyết định mà mình biết rõ là trái pháp luật gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 368, 369, 370, 377 và 378 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;
d) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
b) Dẫn đến người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị hại, đương sự tự sát;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở lên.4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Theo đó, Tội ra quyết định trái pháp luật được định khung hình phạt như sau:
* Khung hình phạt thứ nhất: Người nào có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án ra quyết định mà mình biết rõ là trái pháp luật gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 368, 369, 370, 377 và 378 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
* Khung hình phạt thứ hai: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm, đối với phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Có tổ chức;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;
+ Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
+ Gây thiệt hại về tài sản từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
* Khung hình phạt thứ ba: Phạt tù từ 07 năm đến 12 năm, đối với phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
+ Dẫn đến người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị hại, đương sự tự sát;
+ Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở lên.
Đồng thời, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Dưới đây là bảng trình bày khung hình phạt của Tội ra quyết định trái pháp luật theo quy định tại Điều 371 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017):
| Khung hình phạt | Mô tả hành vi và tình tiết tăng nặng |
| Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm | Người có thẩm quyền trong tố tụng, thi hành án ra quyết định biết rõ là trái pháp luật, gây: – Thiệt hại về tài sản từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng; hoặc – Gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân nếu không thuộc các điều 368, 369, 370, 377, 378 Bộ luật Hình sự. |
| Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm | Phạm tội có một trong các tình tiết sau: – Có tổ chức; – Phạm tội 2 lần trở lên; – Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai, người già yếu; – Gây rối loạn tâm thần và hành vi (tỷ lệ tổn thương từ 31% đến 60%) cho người bị bắt, bị giam, người bị hại, bị cáo…; – Gây thiệt hại tài sản từ 200 triệu đến dưới 1 tỷ đồng; – Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. |
| Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 12 năm | Phạm tội có một trong các tình tiết sau: – Gây rối loạn tâm thần và hành vi với tỷ lệ tổn thương 61% trở lên; – Dẫn đến tự sát của người bị bắt, bị can, người bị hại, đương sự…; – Gây thiệt hại về tài sản từ 1 tỷ đồng trở lên. |
Hình phạt bổ sung: Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
3. Cấu thành Tội ra quyết định trái pháp luật
Tội ra quyết định trái pháp luật là một trong những hành vi nguy hiểm trong hoạt động tư pháp, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân cũng như làm giảm sút uy tín của các cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án. Để xác định rõ hành vi có cấu thành tội phạm hay không, cần xem xét đầy đủ bốn yếu tố cấu thành dưới đây:
* Chủ thể: Chủ thể của tội phạm là chủ thể đặc biệt, gồm những người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc thi hành án, như:
- Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm;
- Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên;
- Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra, Điều tra viên;
- Chấp hành viên, Thủ trưởng cơ quan thi hành án.
Nếu người không có thẩm quyền nhưng ép buộc người có thẩm quyền ra quyết định trái pháp luật, có thể bị truy cứu về tội ép buộc người có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp làm trái pháp luật hoặc tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn. Người trực tiếp ký quyết định vẫn bị truy cứu trách nhiệm theo tội danh này.
* Mặt chủ quan: Tội phạm này được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội biết rõ quyết định mình ban hành là trái pháp luật, nhận thức được hậu quả có thể xảy ra và vẫn mong muốn hoặc chấp nhận hậu quả đó xảy ra.
Nếu người có thẩm quyền không biết rõ hành vi là trái pháp luật (do yếu kém nghiệp vụ, nhầm lẫn khách quan…) thì không cấu thành tội phạm.
* Mặt khách quan
Hành vi phạm tội: Là hành vi của người có thẩm quyền trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử hoặc thi hành án đã ký và ban hành quyết định trái pháp luật trong phạm vi thẩm quyền của mình, không bao gồm các quyết định khởi tố bị can hoặc truy tố (thuộc điều chỉnh của Điều 368 và 369 Bộ luật Hình sự). Một số loại quyết định có thể là:
- Cơ quan điều tra: Ra quyết định truy nã, khởi tố vụ án, áp dụng/huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn, đình chỉ hoặc tạm đình chỉ điều tra, uỷ thác điều tra…
- Viện kiểm sát: Quyết định khởi tố vụ án, kháng nghị, đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra, chuyển hồ sơ, huỷ bỏ quyết định trái pháp luật…
- Tòa án nhân dân: Quyết định đưa vụ án ra xét xử, áp dụng biện pháp khẩn cấp, công nhận thuận tình ly hôn, đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án…
- Cơ quan thi hành án: Quyết định thi hành án, cưỡng chế, đình chỉ, hoãn thi hành án…
Hình thức thể hiện: Quyết định có thể được ban hành bằng văn bản hoặc lời nói. Tuy nhiên, nếu là quyết định bằng miệng thì cần có căn cứ chứng minh rõ ràng về việc gây hậu quả thiệt hại.
Hậu quả: Là yếu tố bắt buộc để xác định tội phạm. Thiệt hại có thể ở hai dạng:
- Vật chất: Thiệt hại tài sản từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng hoặc làm thất thoát tài sản Nhà nước, tổ chức.
- Tinh thần: Xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm hoặc các quyền hiến định như tự do thân thể, đi lại, ngôn luận…

* Khách thể: Hành vi ra quyết định trái pháp luật xâm phạm đến tính đúng đắn, khách quan, công bằng trong hoạt động tư pháp của các cơ quan điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. Đồng thời, nó xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân, làm mất lòng tin và uy tín của hệ thống tư pháp.
Đối tượng tác động: Là các quyết định trái pháp luật do người có thẩm quyền ban hành. Nếu quyết định đó chỉ là thủ đoạn để thực hiện tội danh khác (ví dụ: truy cứu người không có tội, không truy cứu người có tội, hoặc ra bản án trái pháp luật), thì không coi là đối tượng tác động của tội danh này.
4. Người bị xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật thì có được bồi thường không?
Theo Điều 17 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 thì Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau:
– Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật;
– Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật;
– Áp dụng một trong các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính sau đây trái pháp luật:
+ Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;
+ Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;
+ Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;
– Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật;
– Áp dụng một trong các biện pháp xử lý hành chính sau đây trái pháp luật:
+ Giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
+ Đưa vào trường giáo dưỡng;
+ Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;
+ Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
– Không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định của Luật Tố cáo các biện pháp sau đây để bảo vệ người tố cáo khi người đó yêu cầu:
+ Đình chỉ, tạm đình chỉ, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định xử lý kỷ luật hoặc quyết định khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người tố cáo; khôi phục vị trí công tác, vị trí việc làm, các khoản thu nhập và lợi ích hợp pháp khác từ việc làm cho người tố cáo tại nơi công tác;
+ Đình chỉ, tạm đình chỉ, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính, hành vi hành chính xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người tố cáo; khôi phục các quyền, lợi ích hợp pháp của người tố cáo đã bị xâm phạm tại nơi cư trú;
+ Áp dụng biện pháp ngăn chặn, xử lý hành vi xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người tố cáo theo quy định của pháp luật;
– Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin về cố ý cung cấp thông tin sai lệch mà không đính chính và không cung cấp lại thông tin;
– Cấp, thu hồi, không cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép và các giấy tờ có giá trị như giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trái pháp luật;
– Áp dụng thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; thu thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; truy thu thuế, hoàn thuế trái pháp luật; thu tiền sử dụng đất trái pháp luật;
– Áp dụng thủ tục hải quan trái pháp luật;
– Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật; bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư trái pháp luật; cấp hoặc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trái pháp luật;
– Ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trái pháp luật;
– Cấp văn bằng bảo hộ khi có căn cứ pháp luật cho rằng người nộp đơn không có quyền nộp đơn hoặc có căn cứ pháp luật cho rằng đối tượng không đáp ứng điều kiện bảo hộ; từ chối cấp văn bằng bảo hộ với lý do đối tượng không đáp ứng điều kiện bảo hộ mà không có căn cứ pháp luật; chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ mà không có căn cứ pháp luật;
– Ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống.

Như vậy, khi có quyết định xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật, Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người bị ảnh hưởng. Do đó, người bị xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật thì có thể sẽ được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
5. Luật sư hình sự tại Luật A+
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Hình sự. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ án Hình sự.
- Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
- Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
- Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
- Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật.
- Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án.

Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Tóm lại, Tội ra quyết định trái pháp luật là hành vi lạm dụng quyền lực nghiêm trọng, trực tiếp phá hoại sự công bằng và minh bạch của hệ thống hành chính, gây thiệt hại lớn cho tổ chức và cá nhân. Đây là tội danh bị pháp luật Việt Nam nghiêm trị để bảo vệ kỷ cương phép nước và niềm tin của công chúng.
Nếu bạn đang vướng mắc pháp lý liên quan đến tội danh này hoặc các vấn đề hình sự phức tạp khác, việc tìm kiếm sự tư vấn chuyên nghiệp là vô cùng cần thiết. Luật A+ luôn sẵn sàng đồng hành, cung cấp giải pháp pháp lý tối ưu. Hãy liên hệ ngay với Luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ pháp lý kịp thời.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

