Home » Tội phá thai trái phép theo Điều 316 BLHS 

Tội phá thai trái phép theo Điều 316 BLHS 

Phá thai là một vấn đề nhạy cảm, liên quan trực tiếp đến sức khỏe sinh sản và tính mạng người phụ nữ. Tuy nhiên, khi hành vi này được thực hiện trái với quy định pháp luật – không có giấy phép, sai chuyên môn hoặc diễn ra tại các cơ sở “chui” – thì không chỉ vi phạm đạo đức nghề nghiệp mà còn cấu thành tội phạm hình sự theo Điều 316 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

Bài viết dưới đây của Luật A+ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố cấu thành tội phá thai trái phép, những khung hình phạt theo quy định hiện hành, cũng như cách phân biệt hành vi vi phạm với hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực y tế.

1. Hành vi phá thai trái phép là thế nào?

Phá thai trái phép là hành vi đình chỉ thai nghén cho người khác mà không tuân thủ các điều kiện pháp luật về chuyên môn, cơ sở và thẩm quyền. Đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về khám chữa bệnh và có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe người phụ nữ.

Theo quy định tại Điều 316 Bộ luật Hình sự, hành vi phá thai trái phép được hiểu là cố ý thực hiện việc phá thai cho người khác trong các trường hợp sau:

  • Thực hiện phá thai tại cơ sở y tế không có giấy phép hoạt động chuyên môn.
  • Cá nhân không có bằng cấp chuyên môn phù hợp vẫn thực hiện phá thai.
  • Dù có bằng cấp chuyên môn nhưng không được cấp giấy phép hành nghề hoặc hành nghề sai phạm.
  • Mở phòng khám “chui” để thực hiện phá thai trái phép, không đăng ký hoạt động với cơ quan y tế.
  • Sử dụng phương pháp phá thai không đúng quy trình chuyên môn, gây nguy hiểm cho người được phá thai.
  • Phá thai bằng thuốc đông y hoặc mẹo dân gian không có cơ sở khoa học, không theo dõi y tế.
  • Thực hiện phá thai không đúng chỉ định, vượt quá tuổi thai theo quy định.

Các hành vi trên đều có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng như: làm chết người, gây thương tích, hoặc tái phạm.

Tội phá thai trái phép là hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật về bảo vệ sức khỏe sinh sản.
Tội phá thai trái phép là hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật về bảo vệ sức khỏe sinh sản.

Phá thai không chỉ là vấn đề y tế mà còn liên quan đến đạo đức và pháp lý. Mỗi hành vi trái phép trong lĩnh vực này đều để lại hậu quả đau lòng, không chỉ cho người phụ nữ mà còn cho toàn xã hội. Vì vậy, việc tuân thủ đúng quy định pháp luật về phá thai không chỉ là nghĩa vụ chuyên môn mà còn là chuẩn mực đạo đức nghề y cần phải gìn giữ.

2. Hình phạt Tội phá thai trái phép theo Điều 316 BLHS 2015

Căn cứ theo Điều 316 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bởi khoản 118 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về tội phá thai trái phép quy định như sau:

Điều 316. Tội phá thai trái phép

1. Người nào thực hiện việc phá thai trái phép cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, khung hình phạt đối với hành vi nạo phá thai trái phép cho người khác được xác định như sau:

* Khung hình phạt thứ 1: Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm khi vi phạm 1 trong các trường hợp:

+ Làm chết người;

+ Gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

+ Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

+ Đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

* Khung hình phạt thứ 2: Bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm khi vi phạm 1 trong các trường hợp:

+ Làm chết 02 người;

+ Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%.

* Khung hình phạt thứ 3: Bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm khi vi phạm 1 trong các trường hợp:

+ Làm chết 03 người trở lên;

+ Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên.”.

* Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Người phạm tội phá thai trái phép có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 316 BLHS.
Người phạm tội phá thai trái phép có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 316 BLHS.

Phá thai trái phép là hành vi nguy hiểm không chỉ xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng của người mang thai mà còn vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật về hành nghề y tế. Tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả gây ra, người thực hiện hành vi này sẽ bị xử lý hình sự theo các khung hình phạt sau:

Khung hình phạtMức phạt chínhĐiều kiện áp dụng
Khung 1Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 – 03 năm– Làm chết 01 người

– Gây tổn hại sức khỏe 01 người, tỷ lệ tổn thương từ 61% trở lên

– Gây tổn hại sức khỏe 02 người trở lên, tổng tỷ lệ từ 61% – 121%

– Tái phạm: đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị kết án về tội này, chưa xóa án tích mà còn vi phạm

Khung 2Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm– Làm chết 02 người

– Gây tổn hại sức khỏe 02 người trở lên, tổng tỷ lệ tổn thương từ 122% – 200%

Khung 3Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm– Làm chết 03 người trở lên

– Gây tổn hại sức khỏe 03 người trở lên, tổng tỷ lệ tổn thương 201% trở lên

Hình phạt bổ sungPhạt tiền từ 5.000.000 – 50.000.000 đồngCó thể bị áp dụng thêm tùy trường hợp cụ thể
Cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất địnhThời hạn từ 01 năm đến 05 năm

Tội phá thai trái phép không chỉ bị lên án về đạo đức mà còn phải đối mặt với những chế tài nghiêm khắc từ pháp luật hình sự. Việc nắm rõ các khung hình phạt không chỉ giúp nâng cao ý thức pháp lý trong hành nghề y mà còn là cơ sở để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị xâm hại. 

3. Cấu thành Tội phá thai trái phép

Dấu hiệu pháp lý của Tội phá thai trái phép (Điều 316 Bộ luật Hình sự 2015) được xác định như sau:

* Chủ thể của tội phạm: Tội phạm phá thai trái phép do người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi luật định thực hiện. Chủ thể thường là người hành nghề y nhưng không có giấy phép hành nghề, hành nghề trái chuyên môn, hoặc không được cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện thủ thuật phá thai. Tuy nhiên, không loại trừ các trường hợp không phải nhân viên y tế nhưng vẫn thực hiện hành vi phá thai trái phép cho người khác.

* Mặt khách quan của tội phạm: Hành vi khách quan là phá thai (nạo, hút thai) cho người khác một cách trái phép, tức là không có sự cho phép của cơ quan y tế có thẩm quyền, hoặc không đáp ứng điều kiện pháp lý để thực hiện thủ thuật này. Việc phá thai có thể thực hiện bằng phương pháp Tây y (dùng thuốc, thủ thuật, phẫu thuật) hoặc phương pháp Đông y (dùng các bài thuốc dân gian, không có kiểm soát y khoa).

Cần lưu ý, chỉ hành vi phá thai cho người khác mới cấu thành tội phạm; hành vi tự phá thai cho bản thân không cấu thành tội theo Điều 316 Bộ luật Hình sự.

Hậu quả là dấu hiệu bắt buộc cấu thành tội phạm, với các trường hợp cụ thể như:

  • Làm chết người;
  • Gây tổn hại sức khỏe cho một người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;
  • Gây tổn hại sức khỏe cho hai người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương từ 61% đến 121%;
  • Đã từng bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc kết án về hành vi này nhưng chưa được xóa án tích mà còn tiếp tục vi phạm.
Tội phá thai trái phép không chỉ ảnh hưởng cá nhân mà còn vi phạm đạo đức xã hội và pháp luật.
Tội phá thai trái phép không chỉ ảnh hưởng cá nhân mà còn vi phạm đạo đức xã hội và pháp luật.

* Khách thể của tội phạm: Tội phạm xâm phạm đến chế độ quản lý về an toàn y tế, đặc biệt là những quy định về chăm sóc sức khỏe sinh sản, đồng thời xâm phạm nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe và quyền được bảo vệ thân thể của phụ nữ.

* Mặt chủ quan của tội phạm: Tội phạm được thực hiện dưới hình thức lỗi cố ý đối với hành vi phá thai – tức người phạm tội nhận thức rõ hành vi là sai nhưng vẫn thực hiện. Tuy nhiên, hậu quả nghiêm trọng như chết người hoặc tổn hại sức khỏe thường là vô ý, người phạm tội không mong muốn nhưng đã không lường trước hoặc coi thường khả năng gây hậu quả đó.

4. Ép người khác phá thai bị xử lý thế nào? 

Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể về hành vi ép buộc người khác phá thai, tuy nhiên quyền quyết định phá thai là quyền cá nhân của người phụ nữ và chỉ được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, không vì mục đích lựa chọn giới tính thai nhi. Trong trường hợp ép buộc phá thai vì lý do giới tính, hành vi này có thể bị xử phạt hành chính theo quy định về cấm lựa chọn giới tính thai nhi trong lĩnh vực sinh sản. Dù chưa bị xử lý hình sự, hành vi này vẫn là vi phạm pháp luật và xâm phạm nghiêm trọng đến quyền nhân thân và sức khỏe của người phụ nữ.

– Về xử phạt hành chính:

Theo đó, Chính phủ đã có Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính đối với các hành vi có liên quan đến vi phạm về việc  lựa chọn giới tính, trong đó có hành vi ép buộc phá thai.

Cụ thể, tại Điều 100 Nghị định 117/2020/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi loại bỏ thai nhi như sau:

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính của người mang thai mà không bị ép buộc phải loại bỏ thai nhi.

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi dụ dỗ, lôi kéo người mang thai loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính.

– Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa dùng vũ lực, uy hiếp tinh thần để ép buộc người mang thai loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính.

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi dùng vũ lực để ép buộc người mang thai phải loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính.

– Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Cung cấp hóa chất, thuốc để loại bỏ thai nhi mà biết rõ người đang mang thai muốn loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính;

+ Chỉ định hoặc hướng dẫn sử dụng hóa chất, thuốc hoặc các biện pháp khác để loại bỏ thai nhi mà biết rõ người đang mang thai muốn loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính.

– Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi phá thai mà biết rõ người đang mang thai muốn loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính.

– Hình thức xử phạt bổ sung:

+ Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều 100 Nghị định 117/2020/NĐ-CP;

+ Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều 100 Nghị định 117/2020/NĐ-CP;

+ Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh đối với cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều 100 Nghị định 117/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt tiền được quy định tại Chương II Nghị định 117/2020/NĐ-CP là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy: Cá nhân hay tổ chức nếu có hành vi dùng vũ lực để ép buộc người mang thai phải loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính thì có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

Tội phá thai trái phép bị xử lý nghiêm khắc nhằm bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ và xã hội.
Tội phá thai trái phép bị xử lý nghiêm khắc nhằm bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ và xã hội.

– Về xử lý hình sự:

Trong trường hợp hành vi ép buộc người khác phá thai vì lý do lựa chọn giới tính vượt quá giới hạn chịu đựng như đe dọa dùng vũ lực, uy hiếp tinh thần, hoặc trực tiếp dùng vũ lực khiến nạn nhân bị tổn hại nghiêm trọng về danh dự, nhân phẩm thì người thực hiện hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác theo Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Bên cạnh đó, nếu hành vi cưỡng ép phá thai vì giới tính đã từng bị xử lý hành chính theo quy định của Luật Bình đẳng giới mà vẫn tiếp tục tái phạm, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 165 Bộ luật Hình sự năm 2015, về tội xâm phạm quyền bình đẳng giới. Điều này phản ánh sự nghiêm khắc của pháp luật nhằm bảo vệ quyền con người, đặc biệt là quyền sinh sản và nhân phẩm của phụ nữ.

5. Người dưới 18 tuổi có được tự mình đi phá thai không? 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015, người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi. Và cũng theo quy định tại tại khoản 1 Điều 47 Bộ luật Dân sự 2015, người chưa thành niên sẽ có người giám hộ đương nhiên, cụ thể:

“Điều 47. Người được giám hộ
1. Người được giám hộ bao gồm:
a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;
b) Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;
c) Người mất năng lực hành vi dân sự;
d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.”

Theo quy định pháp luật hình sự, người từ 18 tuổi trở lên được coi là có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có quyền tự quyết định và chịu trách nhiệm về hành vi của mình, do đó hoàn toàn có thể tự mình đi phá thai. Tuy nhiên, trong trường hợp người mang thai chưa đủ 18 tuổi, việc phá thai bắt buộc phải có sự đồng ý và giám sát của người đại diện hợp pháp. Vì phá thai tiềm ẩn những rủi ro và biến chứng, dù tỷ lệ thấp, nên tốt nhất bạn nên có người thân bên cạnh để đảm bảo an toàn và hỗ trợ kịp thời khi cần thiết.

6. Luật sư hình sự tại Luật A+

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Hình sự. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:

  • Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ án Hình sự.
  • Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
  • Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
  • Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật. 
  • Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án.
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Tội phá thai trái phép không chỉ là hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực y tế, mà còn là hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng của người khác và trật tự an toàn xã hội. Việc nhận diện đúng các yếu tố cấu thành tội phạm và hiểu rõ các khung hình phạt theo quy định sẽ giúp cá nhân và tổ chức hành nghề y tế tránh rơi vào những rủi ro pháp lý nghiêm trọng.

Nếu bạn đang gặp vướng mắc liên quan đến hành vi phá thai trái phép hoặc cần tư vấn pháp luật hình sự chuyên sâu, hãy liên hệ ngay với Luật A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm đồng hành, hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi một cách hiệu quả nhất.