Home » Tội nhận hối lộ theo Điều 354 BLHS

Tội nhận hối lộ theo Điều 354 BLHS

Nhận hối lộ là một trong những tội phạm tham nhũng đặc biệt nguy hiểm, thể hiện rõ sự tha hóa quyền lực và sự xuống cấp về đạo đức công vụ. Hành vi này không chỉ bóp méo công lý, gây thiệt hại nghiêm trọng cho tài sản Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp mà còn làm suy giảm niềm tin của người dân vào sự công bằng, minh bạch của bộ máy công quyền. Pháp luật Việt Nam quy định rất nghiêm khắc về Tội nhận hối lộ. Để hiểu rõ hơn về định nghĩa, các yếu tố cấu thành và khung hình phạt của tội danh này, mời bạn cùng Luật A+ tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

1. Thế nào là nhận hối lộ?

Tội nhận hối lộ là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng vị trí của mình để trực tiếp hoặc gián tiếp đòi hỏi, đồng ý nhận hoặc đã nhận bất kỳ lợi ích nào (tiền bạc, tài sản, ưu đãi,…) từ người khác, nhằm mục đích làm hoặc không làm một việc liên quan đến công việc của mình theo yêu cầu của người đưa hối lộ.

Tội nhận hối lộ là hành vi nghiêm trọng xâm phạm hoạt động đúng đắn của bộ máy Nhà nước.
Tội nhận hối lộ là hành vi nghiêm trọng xâm phạm hoạt động đúng đắn của bộ máy Nhà nước.

Nói cách khác, đó là việc một người có quyền lực trong bộ máy nhà nước hay tổ chức đã “đánh đổi” quyền hạn được giao để lấy lợi ích cá nhân, làm sai lệch sự công bằng và minh bạch trong hoạt động công vụ.

2. Hình phạt Tội nhận hối lộ theo Điều 354 BLHS 2015

Căn cứ Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định khung hình phạt tội nhận hối lộ theo Bộ luật Hình sự mới nhất như sau:

Điều 354. Tội nhận hối lộ

1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Lợi ích phi vật chất.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;

đ) Phạm tội 02 lần trở lên;

e) Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước;

g) Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà nhận hối lộ, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.

Theo đó, các khung hình phạt của Tội nhận hối lộ như sau:

* Khung hình phạt thứ nhất: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm, đối với: 

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất, lợi ích phi vật khác chất dưới bất kỳ hình thức nào, có giá trị từ hai triệu đồng trở lên hoặc dưới hai triệu đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội thuộc nhóm tội tham nhũng (Mục 1, chương XXIII) để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ. 

* Khung hình phạt thứ hai: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm, đối với phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây: 

– Có tổ chức;

– Lạm dụng chức vụ, quyền hạn;

– Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

– Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;

– Phạm tội 02 lần trở lên;

– Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước;

– Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt.

* Khung hình phạt thứ hai: Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm, đối với phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây: 

– Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

– Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.

* Khung hình phạt thứ ba: Phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình, đối với phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây: 

– Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

– Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

* Khung hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Pháp luật quy định nhiều khung hình phạt khác nhau cho tội nhận hối lộ, tùy theo giá trị tài sản.
Pháp luật quy định nhiều khung hình phạt khác nhau cho tội nhận hối lộ, tùy theo giá trị tài sản.

Dưới đây là bảng khung hình phạt đối với Tội nhận hối lộ theo Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Khung hình phạtMức phạtTrường hợp áp dụng
Khung 1 Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm– Nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản, lợi ích vật chất hoặc phi vật chất từ 2 triệu đồng trở lên.- Dưới 2 triệu đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc đã bị kết án về tội tham nhũng.- Nhận để làm hoặc không làm việc theo yêu cầu người đưa hối lộ.
Khung 2 Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm– Có tổ chức.- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn.- Của hối lộ trị giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.- Gây thiệt hại từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng.- Phạm tội 2 lần trở lên.- Biết rõ tài sản hối lộ là tài sản nhà nước.- Đòi hối lộ, sách nhiễu, thủ đoạn xảo quyệt.
Khung 3 Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm– Của hối lộ trị giá từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng.- Gây thiệt hại từ 3 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng.
Khung 4 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình– Của hối lộ trị giá 1 tỷ đồng trở lên.- Gây thiệt hại từ 5 tỷ đồng trở lên.
Hình phạt bổ sung– Cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 đến 05 năm.- Phạt tiền từ 30 triệu đến 100 triệu đồng.- Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.Áp dụng thêm bên cạnh hình phạt chính tùy theo tính chất, mức độ phạm tội.

Tội nhận hối lộ là hành vi nguy hiểm cao cho xã hội, làm xói mòn đạo đức công vụ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của cơ quan nhà nước. Do đó, pháp luật quy định nhiều khung hình phạt nghiêm khắc, bao gồm cả tử hình trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng.

3. Cấu thành Tội nhận hối lộ

Tội nhận hối lộ là một trong những tội phạm về chức vụ đặc biệt nghiêm trọng, được cấu thành bởi 4 yếu tố chính sau đây:

* Chủ thể của tội phạm

  • Đặc điểm: Phải là người có chức vụ, quyền hạn.
    • Theo Khoản 2 Điều 352 Bộ luật Hình sự, người có chức vụ, quyền hạn là người do bổ nhiệm, bầu cử, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện một nhiệm vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ.
    • Người này phải có thẩm quyền hoặc có khả năng tác động đến việc thực hiện (hoặc không thực hiện) một hành vi liên quan đến công vụ, nhiệm vụ mà người đưa hối lộ mong muốn.
  • Trách nhiệm hình sự: Chủ thể của tội nhận hối lộ là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự.

* Khách thể của tội phạm: Tội nhận hối lộ xâm phạm đồng thời hai khách thể:

  • Hoạt động đúng đắn, liêm chính của cơ quan, tổ chức: Đây là khách thể chính. Tội phạm làm suy yếu nguyên tắc công bằng, minh bạch, khách quan trong quản lý nhà nước, quản lý xã hội, gây xói mòn niềm tin của công chúng vào bộ máy công quyền.
  • Lợi ích của Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân: Hành vi nhận hối lộ có thể dẫn đến việc ban hành các quyết định sai trái, thiên vị, gây thiệt hại về tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tập thể hoặc cá nhân.

* Mặt khách quan của tội phạm: Mặt khách quan của tội nhận hối lộ thể hiện qua hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để nhận lợi ích và thỏa mãn yêu cầu của người đưa hối lộ.

  • Hành vi:
    • Trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào:
      • “Nhận”: Là hành vi tiếp nhận thực tế lợi ích (tiền, tài sản, lợi ích vật chất hoặc phi vật chất) từ người đưa hối lộ. Việc nhận có thể diễn ra một lần hoặc nhiều lần.
      • “Sẽ nhận”: Là việc người có chức vụ, quyền hạn đã có sự thỏa thuận, hứa hẹn, chấp thuận sẽ nhận lợi ích trong tương lai để thực hiện hoặc không thực hiện một công việc. Dù lợi ích chưa được trao nhưng đã có sự cam kết, hứa hẹn rõ ràng.
      • “Trực tiếp hoặc qua trung gian”: Việc nhận hối lộ có thể do người có chức vụ trực tiếp nhận, hoặc thông qua người thứ ba (người thân, bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới) để nhận.
    • “Bất kỳ lợi ích nào”: Phạm vi của lợi ích rất rộng, bao gồm:
      • Tiền: Tiền mặt, chuyển khoản, ngoại tệ.
      • Tài sản: Động sản (ô tô, xe máy, vàng, kim cương…) hoặc bất động sản (đất, nhà…).
      • Lợi ích vật chất khác: Vé máy bay, chuyến du lịch, quà tặng có giá trị, hợp đồng kinh tế có lợi, cổ phiếu, cổ phần, việc làm cho người thân.
      • Lợi ích phi vật chất: Thông tin mật, sự ưu ái, bỏ qua sai phạm, thăng tiến chức vụ, danh hiệu.
  • Mối quan hệ “đổi chác” (quid pro quo): Việc nhận lợi ích phải gắn liền với việc “làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ”.
    • “Làm một việc”: Người nhận hối lộ thực hiện một hành vi trong phạm vi chức vụ, quyền hạn mà lẽ ra phải làm đúng pháp luật, nhưng nay lại làm theo hướng có lợi cho người đưa hối lộ (ví dụ: cấp phép nhanh, ưu tiên xử lý hồ sơ, bỏ qua một số quy định, xét duyệt trúng thầu). Hoặc làm một việc mà lẽ ra không được làm nhưng vẫn làm để thỏa mãn yêu cầu (ví dụ: cung cấp thông tin mật, tiết lộ bí mật kinh doanh, làm giả giấy tờ).
    • “Không làm một việc”: Người nhận hối lộ bỏ qua, không thực hiện một nhiệm vụ, hành vi mà lẽ ra phải làm theo chức trách (ví dụ: không xử lý vi phạm, không thanh tra, không báo cáo sai phạm, không thu đủ thuế…).
  • Hậu quả: Tội nhận hối lộ là tội phạm có cấu thành hình thức. Tức là tội phạm đã hoàn thành kể từ thời điểm người có chức vụ, quyền hạn đã có hành vi nhận hoặc sẽ nhận lợi ích để làm hoặc không làm một việc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, không cần phải xảy ra hậu quả vật chất cụ thể. Tuy nhiên, mức độ thiệt hại hoặc lợi ích phi pháp nhận được sẽ là căn cứ để xác định khung hình phạt.

* Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi: Là lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là lợi dụng chức vụ, quyền hạn để nhận lợi ích bất chính và mong muốn thực hiện hành vi đó.
  • Mục đích: Mục đích của người phạm tội là vụ lợi, nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc phi vật chất cho bản thân hoặc cho người khác theo ý chí của mình.
Trong các vụ án tham nhũng, tội nhận hối lộ thường đi kèm với hành vi lạm dụng chức vụ.
Trong các vụ án tham nhũng, tội nhận hối lộ thường đi kèm với hành vi lạm dụng chức vụ.

Như vậy, Tội nhận hối lộ là sự kết hợp của việc lạm dụng quyền lực, nhận lợi ích bất chính và sự “đổi chác” quyền lợi, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự minh bạch và công bằng trong xã hội.

4. Các bản án về tội nhận hối lộ

Dưới đây là một số bản án điển hình về Tội nhận hối lộ đã được Tòa án nhân dân các cấp xét xử trong thời gian gần đây. Các bản án này phản ánh tính chất nghiêm trọng, phương thức tinh vi cũng như hậu quả pháp lý mà hành vi nhận hối lộ gây ra, đồng thời thể hiện quan điểm xử lý nghiêm minh của pháp luật đối với loại tội phạm về chức vụ:

Bản án về tội nhận hối lộ số 378/2023/HSPT

Bản án về tội nhận hối lộ số 315/2023/HSPT

Bản án về tội nhận hối lộ số 850/2022/HS-PT

Bản án về tội nhận hối lộ số 571/2022/HS-PT

Bản án về tội nhận hối lộ số 81/2022/HS-PT

5. Luật sư hình sự tại Luật A+

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Hình sự. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:

  • Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ án Hình sự.
  • Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
  • Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
  • Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật. 
  • Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án.
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Tóm lại, Tội nhận hối lộ không chỉ là hành vi chiếm đoạt lợi ích cá nhân mà còn là sự phản bội niềm tin và quyền lực công, làm tổn hại nghiêm trọng đến công lý và sự minh bạch của bộ máy nhà nước. Pháp luật sẽ xử lý kiên quyết mọi hành vi này.

Nếu bạn đang vướng mắc pháp lý liên quan đến tội nhận hối lộ hoặc bất kỳ vấn đề hình sự phức tạp nào khác, việc tìm kiếm sự tư vấn chuyên nghiệp là vô cùng cần thiết. Luật A+ luôn sẵn sàng đồng hành, cung cấp giải pháp pháp lý tối ưu nhất cho bạn. Hãy liên hệ ngay với Luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ pháp lý kịp thời.