Home » Tội mua bán trái phép chất ma túy quy định tại Điều 251 Bộ luật Hình sự

Tội mua bán trái phép chất ma túy quy định tại Điều 251 Bộ luật Hình sự

Tội mua bán trái phép chất ma túy được quy định tại Điều 251 Bộ luật Hình sự bao gồm các hành vi và mức phạt khác nhau, mức cao nhất có thể lên đến tử hình. Người có hành vi bao che người phạm tội này cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Chi tiết nội dung về tội mua bán ma túy Luật A+ mời các bạn tìm hiểu tại bài viết sau.

1. Tội mua bán trái phép chất ma túy được hiểu thế nào?

Tội mua bán trái phép chất ma túy được quy định tại Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017. Đây là hành vi mua bán, trao đổi, vận chuyển, phân phối hoặc tàng trữ chất ma túy với mục đích thương mại hoặc thu lợi bất chính mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

tội mua bán trái phép chất ma túy 01
Mua bán trái phép chất ma túy.

Hành vi mua bán trái phép chất ma túy (thường gọi là buôn bán ma túy) tại Tiểu mục 3.3, Mục 3, Phần II của Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP bao gồm các hành vi sau:

  • Bán trái phép chất ma túy cho người khác (không phụ thuộc vào nguồn gốc chất ma túy do đâu mà có) bao gồm cả việc bán hộ chất ma túy cho người khác để hưởng tiền công hoặc các lợi ích khác;
  • Mua chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác;
  • Xin chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác;
  • Dùng chất ma túy nhằm trao đổi thanh toán trái phép (không phụ thuộc vào nguồn gốc chất ma túy do đâu mà có);
  • Dùng tài sản không phải là tiền đem trao đổi, thanh toán, … lấy chất ma túy nhằm bán lại trái phép cho người khác;
  • Tàng trữ chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác;
  • Vận chuyển chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác.

Người tổ chức, người xúi giục, người giúp sức cho người thực hiện một trong các hành vi mua bán trái phép chất ma túy nêu trên đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội mua bán trái phép chất ma túy.

2. Khung phạt tù tội mua bán trái phép chất ma túy dành cho người bị buộc tội

Số lượng ma túy mua bán trái phép càng nhiều thì mức hình phạt dành cho người phạm tội càng cao. Căn cứ quy định tại Điều 250 Bộ luật Hình sự về Tội mua bán trái phép chất ma túy, có 04 khung hình phạt và 01 hình phạt bổ sung được áp dụng như sau:

Khung 1 quy định phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với các hành vi mua bán trái phép chất ma túy.

Khung 2 quy định phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với các hành vi sau:

  • Có tổ chức;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi;
  • Qua biên giới;
  • Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca: từ 500g đến dưới 01 kg;
  • Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11: từ 05g đến dưới 30g;
  • Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định: từ 10kg đến dưới 25kg;
  • Quả thuốc phiện khô: từ 50kg đến dưới 200kg;
  • Quả thuốc phiện tươi: từ 10kg đến dưới 50kg;
  • Các chất ma túy khác ở thể rắn: từ 20g đến dưới 100g;
  • Các chất ma túy khác ở thể lỏng: từ 100ml đến dưới 250ml;
  • Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các trường hợp trên. 
  • Tái phạm nguy hiểm.

Khung 3 quy định phạt tù từ 15 năm đến 20 năm đối với các hành vi sau:

  • Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca: từ 01kg đến dưới 05kg;
  • Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11: từ 30g đến dưới 100g;
  • Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định: từ 25kg đến dưới 75kg;
  • Quả thuốc phiện khô: từ 200kg đến dưới 600kg;
  • Quả thuốc phiện tươi: từ 50kg đến dưới 150kg;
  • Các chất ma túy khác ở thể rắn: từ 100g đến dưới 300g;
  • Các chất ma túy khác ở thể lỏng: từ 250ml đến dưới 750ml;
  • Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các trường hợp trên. 

Khung 4 quy định phạt tù đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình đối với các hành vi sau:

  • Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca: 05kg trở lên;
  • Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11: 100g trở lên;
  • Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định: 75kg trở lên;
  • Quả thuốc phiện khô: 600kg trở lên;
  • Quả thuốc phiện tươi: 150kg trở lên;
  • Các chất ma túy khác ở thể rắn: 300g trở lên;
  • Các chất ma túy khác ở thể lỏng: 750ml trở lên;
  • Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các trường hợp trên. 

Hình phạt bổ sung bao gồm: phạt tiền từ 05 triệu đến 500 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Xem thêm bài viết: Hình phạt mua bán ma túy theo khối lượng

luật sư hình sự 01
Gọi ngay luật sư A+ để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Bạn hoặc người thân đang vướng án hình sự? Hãy gọi gấp cho Luật sư để nhận được tư vấn phương án giải quyết kịp thời.

Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!

Chi tiết tội mua bán trái phép chất ma túy được quy định tại Điều 251 Bộ luật Hình sự như sau:

“Điều 251. Tội mua bán trái phép chất ma túy

1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi;

g) Qua biên giới;

h) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

i) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

k) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

l) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;

m) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

n) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;

o) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;

p) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm h đến điểm o khoản này;

q) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

tội mua bán trái phép chất ma túy 02
Phạm tội mua bán trái phép chất ma túy có thể bị phạt đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

3. Cấu thành Tội mua bán trái phép chất ma tuý

Để biết ai đó có phạm tội mua bán ma túy, cần phải dựa trên 04 yếu tố cấu thành tội phạm sau đây:

3.1. Chủ thể

Người phạm tội phải từ đủ 16 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm sự và đã thực hiện hành vi mua bán trái phép chất ma túy.

Trường người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì phải chịu trách nhiệm hình sự nếu thuộc các trường hợp sản xuất trái phép chất ma túy có mức truy cứu trách nhiệm hình sự từ 07 năm tù trở lên (khoản 2, 3, 4 Điều 251 Bộ luật Hình sự). 

3.2. Khách thể 

Hành vi mua bán trái phép chất ma túy xâm phạm đến chính sách quản lý chất ma túy của Nhà nước, gây nguy hiểm cho xã hội.

3.3. Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội phạm này thể hiện qua các hành vi như mua, bán, vận chuyển, trao đổi hoặc giao dịch chất ma túy trái pháp luật (đã nêu tại Mục 1 bài viết).

Tội mua bán trái phép chất ma túy thuộc loại tội phạm hình thức, nghĩa là chỉ cần có hành vi mua bán trái phép đã cấu thành tội danh này, không cần xét số lượng ma túy được mua bạn, hậu quả thực tế (như ma túy đã được tiêu thụ hay chưa).

tội mua bán trái phép chất ma túy 03
Mua bán, vận chuyển, trao đổi hoặc giao dịch ma túy đều có thể phạm tội mua bán trái phép chất ma túy.

3.4. Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện hành vi mua bán trái phép chất ma túy với lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật, gây nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn cố ý thực hiện vì lợi ích cá nhân (thường là lợi nhuận kinh tế).

4. Tội mua bán ma túy qua mạng bị xử lý thế nào?

Hành vi mua bán ma túy qua mạng Internet vẫn bị xử lý theo Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015 về Tội mua bán trái phép chất ma túy. Tuy nhiên, việc sử dụng Internet, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm là tình tiết tăng nặng, khiến mức phạt có thể cao hơn so với hình thức mua bán trực tiếp.

Hình phạt tối đa có thể lên đến tử hình nếu số lượng ma túy lớn. Các giao dịch ẩn danh, sử dụng tiền điện tử và vận chuyển qua dịch vụ giao hàng nhanh không giúp tránh được trách nhiệm pháp lý, vì cơ quan chức năng có thể truy vết qua các giao dịch tài chính và kỹ thuật số.

Lưu ý: 

  • Người mua ma túy qua mạng không bị truy cứu về Tội mua bán trái phép chất ma túy nhưng có thể bị xử lý theo Điều 249 về Tội tàng trữ trái phép chất ma túy.
  • Người trung gian môi giới cho giao dịch ma túy qua mạng cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với vai trò đồng phạm.
  • Các nền tảng hỗ trợ tội phạm này (nếu có bằng chứng về đồng lõa) cũng có thể bị điều tra theo Điều 364 Bộ luật Hình sự về tội che giấu tội phạm.

Như vậy, mua bán ma túy qua mạng vẫn bị xử lý như việc mua bán trực tiếp và mức án còn có thể cao hơn thông thường do có tình tiết tăng nặng là “dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt để phạm tội”.

5. Quy trình khởi tố tội mua bán trái phép chất ma túy

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, quy trình khởi tố vụ án hình sự về Tội mua bán trái phép chất ma tuý được tiến hành theo 03 bước sau:

Bước 1: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận tin báo, tố giác 

Cơ quan điều tra (cơ quan công an) tiếp nhận thông tin từ các nguồn như tố giác cá nhân, tin báo từ cơ quan, tổ chức, cá nhân, tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng, và kiến nghị khởi tố từ cơ quan nhà nước về hành vi phạm tội. 

Bước 2: Kiểm tra, xác minh các tin tức về tội phạm

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác định dấu hiệu tội phạm từ các thông tin tiếp nhận. Thời hạn giải quyết thông tin là 20 ngày, có thể kéo dài tối đa 2 tháng đối với các trường hợp phức tạp.

Bước 3: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự

Sau khi đã tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm đã xác định có dấu hiệu của tội phạm, các cơ quan có thẩm quyền khởi tố trong phạm vi trách nhiệm của mình ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Nếu không có căn cứ, có thể quyết định không khởi tố hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự.

6. Luật sư có bào chữa được cho tội mua bán trái phép chất ma túy hưởng án treo hay không?

Luật sư có thể bào chữa hưởng án treo cho người phạm tội mua bán trái phép chất ma túy nhưng việc này là rất khó. Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251) có 4 khung hình phạt, trong đó khung thấp nhất (khung 1) là 02 – 07 năm tù. Để được hưởng án treo, bị cáo phải được tuyên mức án từ 02 – 03 năm tù và đáp ứng các điều kiện khác quy định tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP).

Thực tế rất khó để một người phạm tội mua bán ma túy được hưởng án treo vì đây là tội phạm nghiêm trọng, có tính chất nguy hiểm cho xã hội; tòa án thường áp dụng mức án nghiêm khắc để răn đe và pháp luật cũng không khuyến khích áp dụng án treo đối với các tội liên quan đến ma túy.

Tuy nhiên, luật sư có thể bào chữa hưởng án treo cho người phạm tội nếu chứng minh được:

  • Vai trò của bị cáo trong vụ án là thứ yếu (chỉ là người vận chuyển, không trực tiếp buôn bán, không chủ mưu).
  • Bị cáo là người phạm tội lần đầu, có nhân thân tốt.
  • Bị ép buộc hoặc lừa gạt tham gia vào hành vi phạm tội.
  • Tình tiết giảm nhẹ quan trọng như: tự thú, thành khẩn khai báo, lập công chuộc tội, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn,…

Trong các trường hợp đặc biệt nêu trên, Tòa án có thể xem xét áp dụng mức án thấp nhất là 02 – 03 năm tù giam và chuyển án phạt tù thành án treo.

7. Nguyên tắc xác định khối lượng và thể tích ma túy?

Nguyên tắc về việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy theo Điều 3 Nghị định 19/2018/NĐ-CP như sau:

  • Việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy phải đảm bảo khách quan, khoa học và được thực hiện theo phương pháp, trình tự quy định của Nghị định này.
  • Khối lượng hoặc thể tích các chất ma túy là khối lượng hoặc thể tích các chất ma túy thu giữ hoặc chứng minh được trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử. Việc xác định khối lượng thuốc phiện trong xái thuốc phiện, thuốc phiện pha loãng, thuốc phiện pha trộn được tính theo thuốc phiện chứa 10% morphine làm căn cứ quy đổi.
  • Tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của từng chất ma túy được tính theo quy định của Nghị định nếu là số thập phân thì gồm một chữ số sau dấu phẩy và không làm tròn.

Việc xác định tổng khối lượng, thể tích của số ma túy bị truy cứu trách nhiệm hình sự và khả năng bị truy cứu về Khoản nào của Điều luật bạn có thể xem chi tiết tại Nghị định. Tuy nhiên, do việc xác định này tương đối phức tạp nên bạn có thể liên hệ luật sư A+ để được tư vấn chi tiết. 

8. Người dưới 16 tuổi mua bán ma túy bị xử lý thế nào?

Đối với hành vi phạm tội mua bán trái phép chất ma túy, độ tuổi là một trong những yếu tố quan trọng quyết định mức hình phạt. Căn cứ theo Điều 12 Bộ luật Hình sự thì:

  • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Điều 251 Bộ luật Hình sự về Tội mua bán trái phép chất ma túy.
  • Người dưới 14 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự nhưng có thể bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc bị giáo dục tại các cơ sở bảo trợ xã hội.

Theo đó, tội phạm rất nghiêm trọng có mức phạt trên 07 năm tù đến 15 năm tù và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có mức phạt từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Như vậy, nếu người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có hành vi mua bán ma túy quy định tại các Khoản 2, 3, 4 (Khung 2, 3, 4 đã nêu ở mục 2 bài viết) thì sẽ bị xử lý hình sự. Trường hợp người mua bán ma túy dưới 14 tuổi thì chỉ bị phạt hành chính và bị giáo dục, quản lý tại địa phương hoặc đưa vào trường giáo dưỡng. 

9. Bao che hành vi mua bán ma túy có là đồng phạm không? Bị xử lý thế nào?

Hành vi bao che cho người khác mua bán ma túy có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nhưng không phải lúc nào cũng bị coi là đồng phạm. Việc xác định trách nhiệm phụ thuộc vào mức độ tham gia và hành vi cụ thể của người bao che. Bạn có thể xem qua bảng sau để dễ hình dung hơn:

Hành vi bao cheBị coi là đồng phạm?Xử lý về tội gì?Mức phạt tù
Tham gia vào mua bán ma túy (giúp sức, vận chuyển, hỗ trợ)Đồng phạm giúp sứcTội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251)2 năm – chung thân hoặc tử hình
Giúp tội phạm trốn thoát, tiêu hủy chứng cứKhông là đồng phạmTội che giấu tội phạm (Điều 389)6 tháng – 7 năm
Biết tội phạm nhưng không tố giácKhông là đồng phạmTội không tố giác tội phạm (Điều 390)6 tháng – 3 năm

Theo đó, nếu người bao che có vai trò hỗ trợ thực hiện tội phạm, họ bị coi là đồng phạm giúp sức và bị xử lý như người trực tiếp phạm tội. Nếu chỉ che giấu sau khi tội phạm đã xảy ra, họ có thể bị xử lý về Tội che giấu tội phạm hoặc Tội không tố giác tội phạm.

Lưu ý: Nếu người che giấu, không tố giác là cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của tội phạm thì có thể không bị xử lý hình sự.

10. Luật sư tư vấn Án ma túy

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng về các vấn đề ma túy, đặc biệt là Tội mua bán trái phép chất ma tuý. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:

  • Tư vấn pháp lý về Tội mua bán trái phép chất ma tuý, giải thích quyền, nghĩa vụ khách hàng trong vụ việc. 
  • Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
  • Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ.
  • Đại diện khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
  • Luật sư bào chữa tại Tòa án cho bị can, bị cáo.
  • Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật. 

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Tội mua bán trái phép chất ma túy có mức phạt từ 02 năm đến 20 năm, tù chung thân, thậm chí là tử hình. Việc xin án treo đối với tội này là rất khó. Hành vi bao che người khác mua bán ma túy cũng sẽ bị xử lý hình sự theo quy định pháp luật. Bạn đang là bị can, bị cáo trong vụ án mua bán trái phép chất ma tuý, hãy liên hệ ngay luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời. 

Các bài viết cùng lĩnh vực