1. Thế nào là lừa đảo chiếm đoạt tài sản?
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi của một người sử dụng các hình thức, thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác.
Một số hình thức, thủ đoạn gian dối có thể kể đến như: nói dối, giả mạo giấy tờ, đưa ra thông tin sai sự thật) nhằm làm người khác tin tưởng và tự nguyện giao tài sản cho mình, sau đó chiếm đoạt số tài sản đó.
Ví dụ: A giả vờ bán hàng cho B nhưng thực chất không có hàng để giao. Sau khi nhận tiền của B thì bỏ trốn, đó là hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Xem thêm bài viết: Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản theo Điều 172 Bộ luật Hình sự 2017
2. Lừa đảo bao nhiêu tiền phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản?
Người có hành vi lừa đảo từ 02 triệu đồng trở lên đã phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự, sửa đổi, bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự).
Trong một số trường hợp đặc biệt, lừa đảo dưới 02 triệu đồng người có hành vi lừa đảo cũng có thể bị xem xét phạm tội này (xem chi tiết mục 3 bài viết).
3. Khung hình phạt Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Hiện nay, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác sẽ bị xử lý hình sự theo 04 khung hình phạt sau được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự:
| Khung | Mức phạt tù | Hành vi |
| Khung 1 | Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. | Dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2 triệu đến dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
|
| Khung 2 | Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. | Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:
|
| Khung 3 | Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm | Lừa đảo chiếm đoạt tài sản thuộc một trong các trường hợp sau:
|
| Khung 4 | Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. | Lừa đảo chiếm đoạt tài sản thuộc một trong các trường hợp sau đây:
|
| Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. | ||
Sau đây là chi tiết nội dung Điều luật quy định các khung hình phạt đối với người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:
“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Bạn hoặc người thân đang vướng án hình sự? Hãy gọi gấp cho Luật sư để nhận được tư vấn phương án giải quyết kịp thời.
Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!
4. Mức phạt hành chính hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Trường hợp lừa đảo chiếm đoạt tài sản lần đầu, giá trị tài sản bị chiếm đoạt dưới 02 triệu đồng (chưa đến mức bị truy cứu TNHS) thì chỉ bị phạt tiền từ 2 triệu đến 3 triệu đồng theo điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau:
“Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
(…)
c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả.”
Như vậy, nếu chưa đến mức bị xử lý hình sự, người có hành vi lừa đảo sẽ chỉ bị phạt tiền từ 02 – 03 triệu đồng.
5. Cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Cùng Luật A+ phân tích 04 dấu hiệu Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự ngay sau đây:
Thứ nhất, về chủ thể: Đối tượng lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể là bất kỳ ai, từ đủ 16 tuổi trở lên (theo Điều 12 Bộ luật Hình sự) và có năng lực trách nhiệm hình sự.
Thứ hai, mặt khách quan: Tội danh lừa đảo chiếm đoạt được thể hiện qua hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản và giá trị của tài sản bị chiếm đoạt do hành vi này gây ra, cụ thể:
Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản:
- Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết (viết thư), bằng hành động và bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản.
- Chiếm đoạt tài sản, được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình.
- Dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản.
Về giá trị tài sản: Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải từ 02 triệu đồng trở lên. Nếu dưới 02 triệu đồng thì phải thuộc trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản chưa được xoá án tích mà còn vi phạm thì người thực hiện hành vi nêu trên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

Thứ ba, về khách thể: Hành vi dùng các thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác đã xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản được pháp luật bảo vệ của người bị hại (ở đây là chủ sở hữu, người quản lý tài sản).
Thứ tư, mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện hành vi với cố ý trực tiếp. Tức là dù nhận thức rõ hành vi của mình, thấy trước hậu quả của hành vi nhưng vẫn mong muốn hậu quả đó xảy ra.
Lưu ý:
- Ý định chiếm đoạt phải có trước thủ đoạn gian dối rồi mới đến hành vi chiếm đoạt tài sản.
- Nếu sau khi có được tài sản hợp pháp mới phát sinh thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản thì không coi là phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà tùy từng trường hợp cụ thể người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 Bộ luật Hình sự).
Xem thêm bài viết: Cưỡng đoạt tài sản là gì? Phạm tội cưỡng đoạt tài sản bị phạt tù hay phạt tiền?
6. Tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản ở đâu?
Nạn nhân bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản cần ngay lập tức tố cáo hành vi lừa đảo này đến cơ quan công an nơi gần nhất để sớm được giải quyết. Khi tố cáo, nạn nhân phải gửi hồ sơ tố giác bao gồm các giấy tờ sau:
- Đơn trình báo công an;
- CMND/CCCD/Hộ chiếu của bị hại (bản sao công chứng);
- Sổ hộ khẩu của bị hại (bản sao công chứng);
- Chứng cứ liên quan để chứng minh (hình ảnh, ghi âm, video,… có chứa nguồn thông tin của hành vi phạm tội).

Bên cạnh việc trình báo trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền, người bị hại còn có thể thông tin, trình báo lừa đảo qua đường dây nóng của cơ quan Công an:
- Đường dây nóng Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao: 069.219.4053 – Cục Cảnh sát hình sự;
- Đối với người dân tại Thành phố Hồ Chí Minh, người dân có thể gọi đến số điện thoại đường dây nóng 069.3336310 để thông tin, trình báo về chiếm đoạt tài sản, lừa đảo qua mạng.
- Địa chỉ https://canhbao.ncsc.gov.vn./#!/ của Trang cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam.
7. Quy trình khởi tố tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Quy trình khởi tố vụ án hình sự về lừa đảo chiếm đoạt tài sản gồm 03 bước chính theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự như sau:
Bước 1: Tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố
Cơ quan điều tra tiếp nhận thông tin từ các nguồn như tố giác cá nhân, tin báo từ cơ quan, tổ chức, cá nhân, tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng, và kiến nghị khởi tố từ cơ quan nhà nước. Mọi thông tin phải được tiếp nhận đầy đủ và giải quyết kịp thời.
Bước 2: Kiểm tra, xác minh các tin tức về tội phạm
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác định dấu hiệu tội phạm từ các thông tin tiếp nhận. Thời hạn giải quyết thông tin là 20 ngày, có thể kéo dài tối đa 2 tháng đối với các trường hợp phức tạp.
Bước 3: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự
Sau khi đã tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm đã xác định có dấu hiệu của tội phạm, các cơ quan có thẩm quyền khởi tố trong phạm vi trách nhiệm của mình ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Nếu không có căn cứ, có thể quyết định không khởi tố hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
8. Luật sư tư vấn Hình sự
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:
- Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
- Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
- Luật sư bảo vệ tại tòa án.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác sẽ bị phạt tiền từ 2 triệu đến 3 triệu đồng hoặc phạt tù tối đa lên đến 20 năm hoặc chung thân. Bạn đang là nạn nhân hoặc bị can, bị cáo trong vụ lừa đảo chiếm đoạt tài sản, hãy liên hệ ngay luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung


