Home » Tội loạn luân theo Điều 184 Bộ luật Hình sự

Tội loạn luân theo Điều 184 Bộ luật Hình sự

Loạn luân là hành vi quan hệ tình dục giữa những người có quan hệ huyết thống trực hệ. Hành vi loạn luân vi phạm đạo đức xã hội và sẽ bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật. Cùng Luật A+ tìm hiểu về hình phạt, dấu hiệu nhận biết cũng như là cách tố giác, khởi tố tội danh này nhé!

1. Tội loạn luân là gì?

Tội loạn luân là khi những người có quan hệ huyết thống (có cùng dòng máu trực hệ) như cha, mẹ, con cái, anh, chị, em ruột có hành vi quan hệ tình dục với nhau. Đây là hành vi bị coi là vi phạm đạo đức nghiêm trọng và bị pháp luật nghiêm cấm tuyệt đối.

Theo quy định tại khoản 17 Điều 3 Luật Hôn nhân gia đình 2014 thì “những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.”

tội loạn luân 01
Loạn luân được giải thích thế nào theo quy định pháp luật?

2. Khung hình phạt Tội loạn luân

Tội loạn luân được coi là hành vi vi phạm nghiêm trọng và có thể bị xử lý hình sự theo quy định của Điều 184 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự) như sau:

“Điều 184. Tội loạn luân

Người nào giao cấu với người mà biết rõ người đó cùng dòng máu về trực hệ, là anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”

Theo đó, mức hình phạt dành cho người phạm tội loạn luân là từ 01 đến 05 năm tù giam. 

3. Văn bản hướng dẫn Tội loạn luân

Hiện nay, pháp luật chưa có văn bản hướng dẫn Tội loạn luân quy đinh tại Điều 184 Bộ luật Hình sự 2015. Tuy nhiên, trong thực tiễn xét xử, Tòa án có thể tham khảo Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn Tội loạn luân theo Bộ luật Hình sự 1999 như sau:

Loạn luân là việc giao cấu giữa cha, mẹ với con; giữa ông, bà với cháu nội, cháu ngoại; giữa anh chị em cùng cha mẹ; giữa anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha.

Để truy cứu trách nhiệm hình sự về tội loạn luân cần phải xác định rõ hành vi giao cấu là thuận tình, không có dấu hiệu dùng vũ lực hoặc cưỡng ép và được thực hiện với người từ đủ 16 tuổi trở lên.

  • Trong trường hợp tuy hành vi giao cấu giữa những người nói trên là thuận tình, nhưng nếu hành vi đó được thực hiện đối với trẻ em từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, thì không truy cứu trách nhiệm hình sự về tội loạn luân mà phải truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giao cấu với trẻ em (điểm c khoản 2 Điều 115 Bộ luật Hình sự 1999).
  • Trong trường hợp hành vi loạn luân kèm theo dấu hiệu dùng vũ lực, đe đoạ dùng vũ lực, lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác, thì tuỳ trường hợp người thực hiện hành vi đó phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hiếp dâm (điểm e khoản 2 Điều 111 Bộ luật Hình sự 1999) hoặc tội hiếp dâm trẻ em (điểm a khoản 2 Điều 112 Bộ luật Hình sự 1999);
  • Nếu hành vi loạn luân kèm theo dấu hiệu lợi dụng quan hệ lệ thuộc khiến bên kia phải miễn cưỡng cho giao cấu, thì tuỳ trường hợp người thực hiện hành vi đó phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cưỡng dâm (điểm d khoản 2 Điều 113 Bộ luật Hình sự 1999) hoặc tội cưỡng dâm trẻ em (điểm a khoản 2 Điều 114 Bộ luật Hình sự 1999);
  • Trong mọi trường hợp hành vi loạn luân được thực hiện đối với trẻ em dưới 13 tuổi, thì người thực hiện hành vi loạn luân phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hiếp dâm trẻ em (điểm a khoản 2 Điều 112 Bộ luật Hình sự 1999).

4. Tình tiết có tính chất loạn luân

Sau đây là một số tội danh có tính chất loạn luân được xác định là tình tiết định khung tăng nặng trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự, mời bạn đọc cùng xem qua: 

Các tội về hiếp dâm:

“Điều 141. Tội hiếp dâm

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

(…)

e) Có tính chất loạn luân.”

“Điều 142. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi trái với ý muốn của họ;

b) Giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người dưới 13 tuổi.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Có tính chất loạn luân.

(…)”

tội loạn luân 02
Tính chất loạn luân có ở các tội hiếp dâm quy định tại Bộ luật Hình sự.

Các tội về cưỡng dâm:

“Điều 143. Tội cưỡng dâm

1. Người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

(…)

d) Có tính chất loạn luân.”

“Điều 144. Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

1. Người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi đang ở trong tình trạng lệ thuộc mình hoặc trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tính chất loạn luân.

(…)”

Tội khác:

“Điều 145. Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 142 và Điều 144 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

(…)

c) Có tính chất loạn luân.”

5. Dấu hiệu pháp lý Tội loạn luân

5.1. Khách thể

Tội loạn luân xâm phạm đến các giá trị đạo đức, truyền thống, sức khỏe của các thành viên trong gia đình và sự ổn định của xã hội. 

5.2. Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội loạn luân thể hiện qua việc quan hệ tình dục giữa những người có quan hệ huyết thống gần gũi, cụ thể là giữa cha mẹ và con cái, giữa ông bà và cháu, hoặc giữa anh chị em ruột. Hành vi này bị coi là trái đạo đức xã hội, vi phạm nghiêm trọng giá trị văn hóa, truyền thống gia đình.

Hành vi loạn luân có thể gây ra những tổn thương tâm lý nặng nề cho nạn nhân, ảnh hưởng đến sức khỏe cho gia đình và ảnh hưởng nghiêm trọng đến đạo đức xã hội. Tuy nhiên, hậu quả thực tế không phải là điều kiện bắt buộc để cấu thành tội phạm.

tội loạn luân 03
Trong vụ án ở Tịnh thất Bồng Lai, hành vi của “thầy ông nội” chính là hành vi của tội loạn luân.

5.3. Chủ thể

Chủ thể của tội loạn luân phải là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và nhận thức rõ mối quan hệ huyết thống giữa mình và người bị hại.

Người phạm tội có thể là bất kỳ ai trong gia đình có quan hệ huyết thống gần gũi như cha, mẹ, con cái, ông bà hoặc anh chị em ruột.

5.4. Mặt chủ quan 

Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý, tức là nhận thức rõ hành vi của mình là sai trái nhưng vẫn thực hiện. Họ hiểu rõ mối quan hệ huyết thống nhưng vẫn cố ý thực hiện quan hệ tình dục với người thân.

6. Tố cáo tội loạn luân thế nào?

Khi muốn tố cáo ai đó có hành vi loạn luân, bạn cần lưu ý những thông tin sau đây để quá trình tố cáo được thực hiện một cách dễ dàng và thuận lợi. 

6.1. Nơi nộp đơn tố cáo

Nạn nhân trong vụ loạn luân có thể nộp đơn tố giác (liên quan đến hình sự thì thường gọi là đơn tố giác chứ không gọi là đơn tố cáo) đến công an quận/ huyện để trình báo sự việc theo quy định tại Khoản 3 Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

Bên cạnh đó, căn cứ Thông tư 126/2020/TT-BCA, lực lượng công an xã, phường, thị trấn vẫn có thẩm quyền tiếp nhận tin báo tố giác tội phạm.

Như vậy, để thuận cho việc tố giác tội phạm, nạn nhân có thể trình báo sự việc tại cơ quan công an xã/ phường/ thị trấn hoặc cơ quan công an quận/ huyện nơi gần nhất để sớm được giải quyết. 

6.2. Hồ sơ tố cáo

Người nộp đơn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau: 

  • Đơn tố giác hành vi loạn luân (ghi rõ thông tin người tố cáo, người bị tố cáo, nội dung tố cáo và yêu cầu xử lý). 
  • Bằng chứng, chứng cứ liên quan đến hành vi loạn luân, có thể là lời khai của bị hại, nhân chứng (nếu có), tài liệu, hình ảnh, video, ghi âm, tin nhắn hoặc chứng cứ khác chứng minh hành vi loạn luân,…
  • Bản sao CCCD hoặc hộ chiếu của người tố cáo, giấy tờ tùy thân của người bị hại (nếu tố cáo thay cho người bị hại).
  • Các giấy tờ, tài liệu pháp lý khác liên quan đến tình trạng của người bị hại như giấy chứng nhận y tế, hồ sơ điều trị tâm lý (nếu người bị hại gặp vấn đề tâm lý do hành vi loạn luân).

6.3. Thời hiệu truy cứu tội loạn luân 

Bạn cần lưu ý thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội loạn luận vì đây là khoảng thời gian mà cơ quan công an sẽ xem xét để xử lý hình sự đối với người phạm tội này. Quá thời gian này, vụ án sẽ được khép lại và không thể tố cáo nữa. 

Tội loạn luân có mức phạt tù tối đa lên đến 05 năm tù giam, vì vậy theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự đây là tội phạm nghiêm trọng (mức phạt từ trên 03 năm đến 07 năm tù giam). 

Theo đó, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội này là 10 năm tính từ ngày hành vi loạn luân xảy ra (căn cứ theo điểm b Khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự). 

tội loạn luân 04
Người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong thời hạn 10 năm tính từ ngày thực hiện hành vi loạn luân.

7. Khởi tố Tội loạn luân theo quy định pháp luật

Căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự, quy trình khởi tố tội loạn luân được thực hiện thông qua ba bước sau đây: 

Bước 1: Tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố

Cơ quan điều tra có thể Tiếp nhận thông tin từ các nguồn như tố giác cá nhân, tin báo từ cơ quan, tổ chức, cá nhân, tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng, và kiến nghị khởi tố từ cơ quan nhà nước.

Mọi thông tin phải được tiếp nhận đầy đủ và giải quyết kịp thời.

Bước 2: Kiểm tra, xác minh các tin tức về tội phạm

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác định dấu hiệu tội phạm từ các thông tin tiếp nhận. Thời hạn giải quyết thông tin là 20 ngày, có thể kéo dài tối đa 2 tháng đối với các trường hợp phức tạp.

Bước 3: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự

Sau khi đã tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm đã xác định có dấu hiệu của tội phạm, các cơ quan có thẩm quyền khởi tố trong phạm vi trách nhiệm của mình ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Nếu không có căn cứ, có thể quyết định không khởi tố hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án.

8. Luật sư tư vấn Tội loạn luân

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự, đặc biệt là Tội loạn luân. Các dịch vụ tư vấn cụ thể bao gồm:

  • Đánh giá và làm rõ tình trạng pháp lý, xác định các yếu tố cấu thành tội loạn luân và tư vấn quyền lợi của khách hàng.
  • Giải thích quy trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử nhằm đảm bảo khách hàng nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ trong các giai đoạn tố tụng.
  • Đại diện khách hàng làm việc với các cơ quan điều tra, tòa án.
  • Đưa ra giải pháp pháp lý để giảm nhẹ hình phạt, xin hưởng án treo và tư vấn về án phạt theo quy định pháp luật.
  • Hướng dẫn khách hàng trong các thủ tục kháng cáo hoặc xin giảm án sau xét xử.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.

Như vậy, tội loạn luân có thể bị phạt từ 01 đến 05 năm tù giam. Không phải hành vi nào có tính chất loạn luân cũng cấu thành tội loạn luân, nó có thể là dấu hiệu để nhận biết một tội phạm khác. Bạn đang là nạn nhân hoặc bị can, bị cáo trong vụ án loạn luân, hãy liên hệ ngay luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời. 

Các bài viết cùng lĩnh vực