Lạm quyền trong khi thi hành công vụ là hành vi đặc trưng của sự tha hóa quyền lực, khi người có chức vụ, quyền hạn vượt quá giới hạn được phép, gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Khác với việc lợi dụng chức vụ để làm trái công vụ, lạm quyền thể hiện sự hành động vượt ra ngoài phạm vi thẩm quyền được giao. Đây là một trong những tội phạm về chức vụ được pháp luật Việt Nam xử lý nghiêm khắc. Để hiểu rõ hơn về định nghĩa, các yếu tố cấu thành và khung hình phạt của Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ, mời bạn cùng Luật A+ tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Thế nào là lạm quyền trong khi thi hành công vụ?
Lạm quyền trong khi thi hành công vụ là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đã vượt quá phạm vi quyền hạn được giao, thực hiện công vụ trái quy định của pháp luật, từ đó gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân.
Khác với hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn – khi người thực hiện vẫn trong giới hạn quyền được giao nhưng dùng quyền đó sai mục đích để vụ lợi – hành vi lạm quyền thể hiện sự vượt rào, sử dụng quyền không thuộc về mình, hoặc không được giao để thực hiện những hành vi mà pháp luật không cho phép. Đây là dấu hiệu đặc trưng, thể hiện tính chất nghiêm trọng của tội danh này.
Chủ thể của tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ là người có chức vụ, quyền hạn hợp pháp, được bổ nhiệm, bầu cử, ký hợp đồng lao động hoặc giao nhiệm vụ, và đang thực hiện công vụ theo quy định. Tuy nhiên, thay vì thực hiện đúng thẩm quyền, người này đã vượt giới hạn được giao, gây ra hậu quả cụ thể – thường là thiệt hại vật chất hoặc phi vật chất cho tổ chức, cá nhân liên quan.

Ví dụ điển hình: Một trưởng phòng tự ý quyết định điều chuyển cán bộ trái thẩm quyền; một cán bộ địa chính tự ý ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi chưa đủ điều kiện; hay một người thi hành công vụ cưỡng chế tài sản trái quy định.
Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ là hành vi nguy hiểm cho xã hội, làm suy giảm niềm tin của nhân dân vào các cơ quan nhà nước và ảnh hưởng đến tính nghiêm minh của pháp luật. Chính vì vậy, hành vi này được quy định và xử lý nghiêm minh tại Điều 357 Bộ luật Hình sự.
2. Hình phạt Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ theo Điều 357 BLHS 2015
Căn cứ Điều 357 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm s khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ như sau:
Điều 357. Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà vượt quá quyền hạn của mình làm trái công vụ gây thiệt hại về tài sản từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại khác đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 07 năm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:a) Có tổ chức;b) Phạm tội 02 lần trở lên;c) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.3. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.4. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm.5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Theo đó, Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ được định khung như sau:
– Khung 1: Phạt tù từ 01 năm đến 07 năm đối với: Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà vượt quá quyền hạn của mình làm trái công vụ gây thiệt hại về tài sản từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại khác đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
– Khung 2: Phạt tù từ 05 – 10 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
+ Có tổ chức;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
– Khung 3: Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm, nếu phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
– Khung 4: Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm nếu phạm tội gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
– Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Dưới đây là bảng khung hình phạt đối với Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ theo quy định của Bộ luật Hình sự:
| Khung hình phạt | Mức phạt | Điều kiện áp dụng |
| Khung 1 | Phạt tù từ 01 năm đến 07 năm | Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác, vượt quá quyền hạn của mình, làm trái công vụ, gây thiệt hại về tài sản từ 10 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng hoặc gây thiệt hại khác đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân. |
| Khung 2 | Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm | Khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau: • Có tổ chức; • Phạm tội 2 lần trở lên; • Gây thiệt hại tài sản từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng. |
| Khung 3 | Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm | Gây thiệt hại về tài sản từ 500 triệu đồng đến dưới 1,5 tỷ đồng. |
| Khung 4 | Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm | Gây thiệt hại về tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên. |
| Hình phạt bổ sung | – | Có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 đến 05 năm, phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng. |
Hành vi lạm quyền trong thi hành công vụ không chỉ gây tổn thất vật chất mà còn làm suy giảm lòng tin vào bộ máy Nhà nước. Vì vậy, pháp luật quy định các khung hình phạt nghiêm khắc nhằm răn đe và bảo vệ sự nghiêm minh trong thực thi công vụ.
3. Cấu thành Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ
Dựa trên quy định tại Điều 357 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ có cấu thành tội phạm bao gồm 4 yếu tố sau:
* Chủ thể của tội phạm
- Đặc điểm: Chủ thể của tội lạm quyền là người có chức vụ, quyền hạn.
- Khái niệm “người có chức vụ, quyền hạn” được định nghĩa tại Khoản 2 Điều 352 Bộ luật Hình sự: Là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện một nhiệm vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ.1
- Người này phải đang trong quá trình thực hiện công vụ, nhiệm vụ và có quyền hạn liên quan đến hành vi lạm quyền.
- Trách nhiệm hình sự: Chủ thể phải là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự (không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi).
* Khách thể của tội phạm: Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ xâm phạm đồng thời hai khách thể:
- Hoạt động đúng đắn, liêm chính của cơ quan, tổ chức: Đây là khách thể trực tiếp và chính yếu. Tội phạm làm sai lệch, phá vỡ nguyên tắc làm việc theo thẩm quyền, gây rối loạn trật tự quản lý nhà nước, làm mất đi sự công bằng, minh bạch của bộ máy công quyền.
- Lợi ích của Nhà nước, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân: Hành vi lạm quyền dẫn đến gây thiệt hại cụ thể về tài sản hoặc các quyền, lợi ích hợp pháp khác của Nhà nước, các tổ chức và công dân.
* Mặt khách quan của tội phạm: Mặt khách quan của tội lạm quyền được thể hiện thông qua các dấu hiệu sau:
- Hành vi:
- “Vượt quá quyền hạn của mình”: Đây là dấu hiệu đặc trưng và quan trọng nhất để phân biệt với các tội danh khác trong nhóm tội phạm về chức vụ (nhất là Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ – Điều 356 BLHS).
- Vượt quá quyền hạn có nghĩa là người có chức vụ đã thực hiện một hành vi không thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền mà pháp luật hoặc cấp trên giao cho họ. Hành vi đó có thể thuộc thẩm quyền của một người hoặc một cơ quan khác, hoặc hoàn toàn không có cơ quan, cá nhân nào có thẩm quyền thực hiện.
- Ví dụ: Một cán bộ cấp phòng tự ý ký quyết định thu hồi đất thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh/huyện; một công chức không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nhưng lại tự ý ban hành.
- “Làm trái công vụ”: Hành vi vượt quá quyền hạn đồng thời là hành vi làm trái với các quy định, quy trình, nguyên tắc trong việc thực thi công vụ. Tức là hành vi đó không chỉ sai về thẩm quyền mà còn sai về nội dung hoặc cách thức thực hiện nhiệm vụ.
- “Vượt quá quyền hạn của mình”: Đây là dấu hiệu đặc trưng và quan trọng nhất để phân biệt với các tội danh khác trong nhóm tội phạm về chức vụ (nhất là Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ – Điều 356 BLHS).
- Hậu quả:
- Hành vi lạm quyền phải gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Đây là tội phạm có cấu thành vật chất, tức là tội phạm chỉ hoàn thành khi hậu quả nghiêm trọng đã thực sự xảy ra.
- “Gây thiệt hại nghiêm trọng”: Mức độ thiệt hại là dấu hiệu định tội bắt buộc đối với cấu thành cơ bản và là căn cứ để xác định khung hình phạt đối với các trường hợp tăng nặng (gây thiệt hại rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng). Các quy định chi tiết về mức độ thiệt hại thường được hướng dẫn cụ thể bởi các văn bản dưới luật.
* Mặt chủ quan của tội phạm
- Lỗi: Là lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là vượt quá quyền hạn được giao, là làm trái công vụ và có khả năng gây thiệt hại. Mặc dù không mong muốn hậu quả xảy ra nhưng vẫn chấp nhận nó xảy ra (lỗi cố ý gián tiếp cũng có thể chấp nhận nếu có căn cứ).
- Mục đích: Động cơ của hành vi phạm tội là vì vụ lợi hoặc vì động cơ cá nhân khác.
- Vì vụ lợi: Nhằm đạt được lợi ích vật chất cho bản thân hoặc cho người khác (nhưng không phải là hành vi chiếm đoạt trực tiếp tài sản của người bị hại như trong Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản).
- Vì động cơ cá nhân khác: Nhằm thỏa mãn những ý muốn cá nhân phi vật chất như trả thù, trù dập, thiên vị, che giấu sai phạm trước đó, gây ảnh hưởng đến người khác…

Như vậy, Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ là việc người có chức vụ đã vượt ra khỏi giới hạn thẩm quyền được giao để thực hiện hành vi trái quy định, gây ra hậu quả thiệt hại nghiêm trọng, xuất phát từ mục đích vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác.
4. Luật sư hình sự tại Luật A+
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Hình sự. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ án Hình sự.
- Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
- Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
- Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
- Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật.
- Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án.

Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Tóm lại, Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ là minh chứng rõ ràng cho sự lạm dụng quyền lực, khi người có chức vụ vượt quá giới hạn cho phép, gây tổn hại nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, tổ chức và người dân. Đây là hành vi bị pháp luật nghiêm trị để duy trì trật tự và sự liêm chính.
Nếu bạn đang vướng mắc pháp lý liên quan đến tội danh này hoặc các vấn đề hình sự khác, đừng ngần ngại tìm kiếm sự tư vấn chuyên nghiệp. Hãy liên hệ ngay với Luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ pháp lý kịp thời.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

