Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là gì và sẽ bị xử lý thế nào? Lạm dụng tín nhiệm có phải là lừa đảo để chiếm đoạt tài sản? Làm thế nào để khởi tố người phạm tội này? Cùng Luật A+ tìm kiếm đáp án cho những câu hỏi này ngay trong bài viết này
1. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là gì?
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là việc một người nhận tài sản của người khác thông qua vay, mượn, thuê mướn tài sản rồi dùng thủ đoạn gian dối, bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. Đây là hành vi lạm dụng sự tin tưởng để chiếm đoạt tài sản.

Ví dụ: A và B là bạn thân, thấy B khó khăn A đã cho B mượn xe để chạy grab 1 tháng để kiếm sống. B hứa là tháng sau chạy có tiền rồi sẽ trả lại xe cho A nhưng sau 1 tháng, B đã bán xe mà không được sự đồng ý của A và cũng không trả tiền lại cho A số tiền tương ứng với chiếc xe đã bán.
Hành vi trên của B có thể bị phạt tiền hoặc truy cứu hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác. Chi tiết mức phạt thế nào, Luật A+ mời bạn xem tiếp mục sau của bài viết.
2. Xử phạt Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Người có hành vi chiếm đoạt tài sản dựa trên sự tin tưởng của người bị hại có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP hoặc xử lý hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác theo Điều 175 Bộ luật Hình sự.
2.1. Mức phạt tiền hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của người khác dưới 04 triệu đồng có thể bị phạt tiền từ 02 đến 03 triệu đồng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau:
“Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;
b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản;
c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
d) Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;
đ) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.”
Như vậy, người có hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác do được người đó tin tưởng có thể bị xử phạt tiền về hành vi này.
2.2. Khung hình phạt Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Trường hợp tài sản bị lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt có giá trị từ 04 triệu đồng trở lên hoặc dưới 04 triệu đồng nhưng thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 thì sẽ bị truy cứu hình sự về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:
“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Để giúp bạn đọc nắm bắt dễ dàng hơn về mức hình phạt đối với tội này, Luật A+ mời bạn theo dõi bảng sau:
| Khung | Mức hình phạt | Hành vi |
| Khung 1 | phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. | Vay, mượn, thuê tài sản hoặc nhận tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến hạn trả nhưng cố tình không trả hoặc sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. Tài sản bị chiếm đoạt trị giá từ 04 triệu đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng
|
| Khung 2 | phạt tù từ 02 năm đến 07 năm | Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
|
| Khung 3 | phạt tù từ 05 năm đến 12 năm | Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng. |
| Khung 4 | phạt tù từ 12 năm đến 20 năm | Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên |
| Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. | ||
Như vậy, tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi phạm tội và giá trị tài sản bị chiếm đoạt mà hình phạt đối với người phạm tội sẽ có sự thay đổi. Án phạt cao nhất dành cho tội phạm này là 20 năm tù giam khi tài sản bị chiếm đoạt có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.
3. Phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản?
Đây là 02 tội danh có nhiều điểm tương đồng và dễ bị nhầm lẫn. Để phân biệt Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có thể dựa trên một số tiêu chí như bảng sau:
| Tiêu chí | Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản | Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản |
| Hành vi | Bắt buộc có hành vi gian dối Thực hiện hành vi gian dối trước thời điểm chuyển giao tài sản. | Có thể có hoặc không có hành vi gian dối Nếu như có hành vi gian dối thì hành vi này luôn phải thực hiện sau thời điểm chuyển giao tài sản. |
| Ý thức chiếm đoạt tài sản | Có ý thức chiếm đoạt tài sản trước khi thực thủ đoạn gian dối và hành vi chiếm đoạt tài sản. Thủ đoạn gian dối bao giờ cũng phải có trước khi tiến hành giao tài sản giữa người bị hại với người phạm tội. | Xuất hiện sau khi có giao dịch hợp pháp, tức là sau khi có được tài sản người phạm tội mới nảy sinh ý định và hành vi chiếm đoạt. |
| Hình thức phạm tội | Bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản như đưa ra thông tin giả, không đúng sự thật… nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. | Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả hoặc sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. |
Như vậy, đối với Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, người phạm tội dùng thủ đoạn gian dối ngay từ đầu để chiếm đoạt tài sản. Trong khi đó, người phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ban đầu có được tài sản một cách hợp pháp (vay, mượn, thuê), sau đó mới lạm dụng sự tin tưởng để chiếm đoạt tài sản.

4. Cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
4.1. Chủ thể
Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự, người phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có thể là bất cứ ai (công dân Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không quốc tịch) từ đủ 16 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự (năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi).
4.2. Khách thể
Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản xâm phạm trực tiếp đến quyền sở hữu tài sản của người khác được pháp luật bảo vệ.
4.3. Mặt khách quan
Mặt khách quan của tội này thể hiện qua việc người phạm tội chiếm hữu tài sản của người bị hại một cách hợp pháp thông qua các hình thức vay mượn, thuê tài sản của người bị hại hoặc nhận tài sản của người bị hại dưới các hình thức hợp đồng.
Sau khi chiếm hữu tài sản của người bị hại thông qua một trong các hình thức trên, nhưng người phạm tội không thực hiện những gì đã cam kết với người bị hại mà dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; hoặc đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản cho người bị hại.
4.4. Mặt chủ quan
Người phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội có ý thức và biết được hành vi của mình là trái pháp luật. Mục đích của người phạm tội là mong muốn chiếm đoạt được tài sản.
5. Thủ tục khởi tố Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản?
Căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự, quy trình khởi tố vụ án làm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được thực hiện thông qua ba bước sau đây:
Bước 1: Tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố
Cơ quan điều tra có thể Tiếp nhận thông tin từ các nguồn như tố giác cá nhân, tin báo từ cơ quan, tổ chức, cá nhân, tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng, và kiến nghị khởi tố từ cơ quan nhà nước.
Mọi thông tin phải được tiếp nhận đầy đủ và giải quyết kịp thời.
Bước 2: Kiểm tra, xác minh các tin tức về tội phạm
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác định dấu hiệu tội phạm từ các thông tin tiếp nhận. Thời hạn giải quyết thông tin là 20 ngày, có thể kéo dài tối đa 2 tháng đối với các trường hợp phức tạp.
Bước 3: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự
Sau khi đã tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm đã xác định có dấu hiệu của tội phạm, các cơ quan có thẩm quyền khởi tố trong phạm vi trách nhiệm của mình ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Nếu không có căn cứ, có thể quyết định không khởi tố hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án.

6. Bồi thường thiệt hại do hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là bao nhiêu?
Về nguyên tắc, nạn nhân được đền bù khi có thiệt hại xảy ra. Mức bồi thường thiệt hại trong trường hợp lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản sẽ phụ thuộc vào các thiệt hại thực tế mà người bị hại phải chịu cũng như là thỏa thuận của hai bên. Như vậy, giá trị thiệt hại được đền bù không có mức tính cụ thể. Người bị thiệt hại phải chứng minh và có chứng từ thể hiện đã phải chịu các thiệt hại gì để được bồi thường.
Các thiệt hại do tài sản bị xâm phạm được quy định tại Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015 có thể được tính toán để yêu cầu bồi thường bao gồm:
“Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm
Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:
1. Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.
2. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.
3. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.
4. Thiệt hại khác do luật quy định.”
Như vậy, mức bồi thường thiệt hại tội làm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản không cố định mà phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Thiệt hại thực tế đến đâu thì bồi thường thiệt hại đến đó và còn sẽ phụ thuộc vào sự thương lượng, thỏa thuận của các bên.
7. Luật sư tư vấn Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:
- Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
- Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
- Luật sư bảo vệ tại tòa án.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Như vậy, hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được thực hiện dựa trên sự tin tưởng mà giao tài sản của bị hại, khác với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối từ ban đầu. Người phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt lên đến 20 năm tù giam. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung


