Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản là hành vi nguy hiểm, thể hiện sự lợi dụng trắng trợn vị thế công tác để chiếm đoạt tài sản của người khác, trái với nguyên tắc liêm chính và sự công bằng. Khác với tham ô, tội danh này nhắm vào tài sản không do mình quản lý, nhưng vẫn dựa vào uy quyền và ảnh hưởng của chức vụ để thực hiện hành vi trục lợi bất chính. Đây là một trong những tội phạm về chức vụ được pháp luật Việt Nam xử lý nghiêm khắc. Để hiểu rõ hơn về định nghĩa, các yếu tố cấu thành và khung hình phạt của Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản, mời bạn cùng Luật A+ tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Thế nào là lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản?
Căn cứ khoản 5 Điều 3 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP có quy định như sau:
Về một số tình tiết là dấu hiệu định tội…5. “Lạm dụng chức vụ, quyền hạn” quy định tại khoản 1 Điều 355 của Bộ luật Hình sự là sử dụng vượt quá quyền hạn, chức trách, nhiệm vụ được giao hoặc tuy không được giao, không được phân công nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó nhưng vẫn thực hiện.
Theo đó, hành vi lạm dụng chức vụ quyền hạn được quy định tại Điều 355 Bộ luật Hình sự 2015 là sử dụng vượt quá quyền hạn, chức trách, nhiệm vụ được giao hoặc tuy không được giao, không được phân công nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó nhưng vẫn thực hiện.
Hành vi này thể hiện ở việc người phạm tội không có quyền sở hữu tài sản nhưng đã sử dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản mà mình đang quản lý hoặc tiếp cận. Việc chiếm đoạt diễn ra trong quá trình thực hiện công vụ hoặc thông qua việc lạm quyền trong công tác.
Ví dụ điển hình là trường hợp cán bộ được giao quản lý tài chính đã lợi dụng quyền kiểm soát để rút tiền công quỹ chi tiêu cá nhân.

Tội danh này vừa xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản, vừa ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức Nhà nước, do đó bị xử lý nghiêm theo quy định tại Điều 355 Bộ luật Hình sự, với hình phạt có thể lên đến tù chung thân hoặc tử hình, tùy vào mức độ và giá trị tài sản chiếm đoạt.
2. Hình phạt Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản theo Điều 355 BLHS 2015
Điều 355 Bộ luật Hình sự 2015 (bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định về Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản như sau:
Điều 355. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
1. Người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm:
a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
e) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
c) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động;
d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Theo đó, Điều 355 Bộ luật Hình sự 2015 (bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) có quy định khung hình phạt với Tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản như sau:
– Khung 1: phạt tù từ 01 năm đến 06 năm đối với người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
+ Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
– Khung 2: Phạt tù từ 06 – 13 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp
+ Có tổ chức;
+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
+ Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
+ Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.
– Khung 3: Phạt tù từ 13 – 20 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500 triệu – dưới 01 tỷ đồng;
+ Gây thiệt hại về tài sản từ 03 – dưới 05 tỷ đổng;
+ Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động;
+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
– Khung 4: Phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
+ Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Dưới đây là bảng trình bày khung hình phạt đối với Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản theo Điều 355 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017):
| Khung hình phạt | Mức phạt | Các tình tiết định khung |
| Khung 1 (Cơ bản) | Tù từ 01 năm đến 06 năm | – Tài sản chiếm đoạt trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; – Hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng: + Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm; + Đã bị kết án về tội phạm về chức vụ, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. |
| Khung 2 | Tù từ 06 năm đến 13 năm | – Có tổ chức; – Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; – Phạm tội 2 lần trở lên; – Chiếm đoạt từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng; – Gây thiệt hại từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng; – Chiếm đoạt tiền, tài sản thuộc các khoản an sinh xã hội hoặc từ thiện. |
| Khung 3 | Tù từ 13 năm đến 20 năm | – Chiếm đoạt từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng; – Gây thiệt hại từ 3 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng; – Gây hậu quả nghiêm trọng như làm phá sản tổ chức, doanh nghiệp; – Ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự xã hội. |
| Khung 4 (Nặng nhất) | Tù 20 năm hoặc tù chung thân | – Chiếm đoạt từ 1 tỷ đồng trở lên; – Gây thiệt hại từ 5 tỷ đồng trở lên. |
| Hình phạt bổ sung | – Cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 đến 05 năm; – Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng; – Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. |
Mức hình phạt cho tội danh này được xác định tùy theo mức độ chiếm đoạt và hậu quả gây ra, phản ánh tính nghiêm minh của pháp luật trong việc xử lý các hành vi lợi dụng chức vụ để trục lợi.
3. Cấu thành Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản là một trong những hành vi tham nhũng nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp đến sự trong sạch và hiệu quả của bộ máy nhà nước. Để xác định rõ trách nhiệm hình sự, cần phân tích cụ thể các yếu tố cấu thành tội phạm này theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành.
* Chủ thể: Chủ thể của tội phạm là người có chức vụ, quyền hạn – tức là cá nhân được bổ nhiệm, bầu cử, giao nhiệm vụ và có quyền hạn nhất định trong hoạt động công vụ. Họ phải từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự theo Điều 12 Bộ luật Hình sự.
Trong một số trường hợp, người không có chức vụ, quyền hạn cũng có thể bị xử lý hình sự với vai trò đồng phạm như người giúp sức, xúi giục hoặc tổ chức.
* Khách thể: Tội phạm này xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức, đồng thời ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của bộ máy Nhà nước, làm suy giảm niềm tin của nhân dân vào chính quyền, gây tổn hại đến trật tự quản lý xã hội và cả nền tảng chính trị.
* Mặt khách quan: Hành vi phạm tội là lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản của người khác – tức là chuyển dịch trái pháp luật tài sản thuộc sở hữu của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân sang chiếm hữu cá nhân.
Mối quan hệ giữa hành vi “lạm dụng” và hành vi “chiếm đoạt” mang tính nhân quả rõ rệt – lạm dụng là phương tiện, còn chiếm đoạt là mục đích và hậu quả.
Hành vi phạm tội được xác định là hoàn thành kể cả khi hậu quả chưa xảy ra. Tuy nhiên, mức độ chiếm đoạt phải đạt từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng có tình tiết tăng nặng (đã bị xử lý kỷ luật, có tiền án cùng nhóm tội…).
* Mặt chủ quan: Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ tính chất nguy hiểm của hành vi, thấy trước hậu quả và mong muốn đạt được mục đích chiếm đoạt tài sản.
Mục đích tư lợi là dấu hiệu bắt buộc để cấu thành tội này. Nếu mục đích chưa đạt được thì hành vi được xem là phạm tội chưa đạt và vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản không chỉ xâm hại quan hệ sở hữu mà còn phá vỡ niềm tin vào tính liêm chính của hệ thống công quyền. Việc nhận diện đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm là cơ sở quan trọng để áp dụng pháp luật chính xác, khách quan và nghiêm minh.
4. Nguyên tắc xử lý đối với Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản là gì?
Để đảm bảo xử lý đúng người, đúng tội và phù hợp với tính chất nghiêm trọng của hành vi phạm pháp, việc áp dụng nguyên tắc xử lý đối với Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản cần tuân thủ theo các nguyên tắc chung dành cho tội phạm tham nhũng và tội phạm khác về chức vụ đã được pháp luật quy định. Cụ thể như sau:
Căn cứ Điều 5 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP có quy định nguyên tắc xử lý đối với tội phạm tham nhũng là:
– Việc xử lý tội phạm tham nhũng, tội phạm khác về chức vụ phải bảo đảm nghiêm khắc và tuân thủ triệt để các nguyên tắc của pháp luật hình sự, pháp luật tố tụng hình sự.
– Trong quá trình tố tụng, người phạm tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và đã hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn thì không áp dụng mức cao nhất của khung hình phạt mà người phạm tội bị truy tố, xét xử.
– Xem xét áp dụng chính sách khoan hồng đặc biệt miễn hình phạt theo quy định tại Điều 59 của Bộ luật Hình sự đối với trường hợp người phạm tội có ít nhất 02 tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự hoặc người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Người phạm tội không vì động cơ vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác, mà chỉ vì muốn đổi mới, dám đột phá vì sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ Tổ quốc;
+ Người phạm tội là người có quan hệ lệ thuộc (như cấp dưới đối với cấp trên, người làm công hưởng lương, chấp hành nhiệm vụ theo chỉ đạo của cấp trên), không ý thức được đầy đủ hành vi phạm tội của mình, không vì động cơ vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác, không được hưởng lợi; đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, tích cực hợp tác với cơ quan có thẩm quyền, góp phần có hiệu quả vào việc điều tra, xử lý tội phạm;
+ Người phạm tội đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, tích cực hợp tác với cơ quan có thẩm quyền, góp phần hạn chế thiệt hại, chủ động nộp lại toàn bộ tài sản chiếm đoạt, đã khắc phục toàn bộ hậu quả và đã bồi thường toàn bộ thiệt hại do mình gây ra;
+ Người phạm tội sau khi bị phát hiện đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, chủ động nộp lại toàn bộ tài sản chiếm đoạt, đã khắc phục toàn bộ hậu quả và đã bồi thường toàn bộ thiệt hại do mình gây ra.
5. Các bản án về Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
Một số bản án về tội “Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản” theo Điều 355 BLHS 2015, có thể tham khảo như:
Bản án về tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản số 734/2022/HS-PT
Bản án về tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản số 31/2022/HS-ST
Bản án về tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản số 44/2022/HS-ST
Bản án về tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản số 07/2022/HS-PT
6. Luật sư hình sự tại Luật A+
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Hình sự. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ án Hình sự.
- Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
- Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
- Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
- Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật.
- Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án.

Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Tóm lại, lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản là hành vi đặc biệt nguy hiểm, thể hiện sự tha hóa quyền lực và làm xói mòn nghiêm trọng niềm tin vào bộ máy công quyền. Đây là một tội phạm nghiêm trọng, bị pháp luật xử lý kiên quyết nhằm bảo vệ tài sản của người dân và sự công bằng trong xã hội.
Nếu bạn đang vướng mắc pháp lý liên quan đến tội nhận hối lộ hoặc bất kỳ vấn đề hình sự phức tạp nào khác, việc tìm kiếm sự tư vấn chuyên nghiệp là vô cùng cần thiết. Luật A+ luôn sẵn sàng đồng hành, cung cấp giải pháp pháp lý tối ưu nhất cho bạn. Hãy liên hệ ngay với Luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ pháp lý kịp thời.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

