Home » Hình sự » Tội khủng bố theo Điều 299 Bộ luật Hình sự

Tội khủng bố theo Điều 299 Bộ luật Hình sự

Một số hành vi khủng bố có thể kể đến như: đánh bom, nổ súng giết người hàng hoạt,.. luôn là những hành vi gây nguy hiểm cao độ cho xã hội, xâm phạm trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe của người khác. Các hành vi này thường sẽ bị xem là phạm tội khủng bố theo Điều 299 Bộ luật Hình sự. Cùng Luật A+ xem thêm về Tội khủng bố qua bài viết sau

1. Quy định Tội khủng bố theo Điều 299 Bộ luật Hình sự

Khủng bố là hành vi gây ra tình trạng hoảng sợ trong công chúng mà xâm phạm tính mạng; sức khỏe; tự do thân thể của người khác; phá hủy cơ tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm gây ra tình trạng hoảng sợ trong công chúng. Tội khủng bố được quy định tại Điều 299 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự) như sau: 

“Điều 299. Tội khủng bố

1. Người nào nhằm gây ra tình trạng hoảng sợ trong công chúng mà xâm phạm tính mạng của người khác hoặc phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm:

a) Thành lập, tham gia tổ chức khủng bố, tổ chức tài trợ khủng bố;

b) Cưỡng ép, lôi kéo, tuyển mộ, đào tạo, huấn luyện phần tử khủng bố; chế tạo, cung cấp vũ khí cho phần tử khủng bố;

c) Xâm phạm tự do thân thể, sức khỏe hoặc chiếm giữ, làm hư hại tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Tấn công, xâm hại, cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Phạm tội trong trường hợp đe dọa thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có những hành vi khác uy hiếp tinh thần, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị tước một số quyền công dân, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

 

 

tội khủng bố 05
Tội khủng bố được quy định tại Điều 299 Bộ luật Hình sự hiện hành.

2. Khung hình phạt tội khủng bố theo Điều 299

Bất cứ ai thực hiện hành vi khủng bố mà gây ra hậu quả chết người hoặc hủy hoại tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì sẽ bị xử phạt về Tội khủng bố theo các khung hình phạt quy định tại Điều 299 Bộ luật Hình sự:

Khung hình phạtHành vi phạm tội
Khung 1: phạt tù từ 10 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.Có hành vi gây ra tình trạng hoảng sợ trong công chúng mà xâm phạm tính mạng của người khác hoặc phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 
Khung 2: phạt tù từ 05 năm đến 15 nămPhạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Thành lập, tham gia tổ chức khủng bố, tổ chức tài trợ khủng bố;

b) Cưỡng ép, lôi kéo, tuyển mộ, đào tạo, huấn luyện phần tử khủng bố; chế tạo, cung cấp vũ khí cho phần tử khủng bố;

c) Xâm phạm tự do thân thể, sức khỏe hoặc chiếm giữ, làm hư hại tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Tấn công, xâm hại, cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Khung 3: phạt tù từ 02 năm đến 07 nămPhạm tội trong trường hợp đe dọa thực hiện một trong các hành vi quy định tại Khung 1 hoặc có những hành vi khác uy hiếp tinh thần
Khung 4: phạt tù từ 01 năm đến 05 nămChuẩn bị phạm tội này

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị tước một số quyền công dân, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

3. Cấu thành tội phạm tội khủng bố theo Điều 299

Tội phạm khủng bố có các dấu hiệu pháp lý cụ thể được quy định tại Điều 229 Bộ luật Hình sự. Ta có thể nhận biết các dấu hiệu đó thông qua các nội dung sau đây.

3.1. Ai có thể phạm tội khủng bố? (chủ thể)

Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự, người phạm tội khủng bố có thể là bất cứ ai (công dân Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không quốc tịch) từ đủ 16 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự (năng lực nhận thức và năng lực làm chủ hành vi).

Đặc biệt, đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu các khung hình phạt rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng của tội khủng bố, cụ thể:

  • Nếu thực hiện hành vi giết người thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 299 Bộ luật Hình sự thì phải chịu hình phạt tù từ 10 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình (khung hình phạt đặc biệt nghiêm trọng). 
  • Nếu chỉ thực hiện hành vi giết người mà không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 299 Bộ luật Hình sự thì phải chịu hình phạt từ trên 05 năm đến 15 năm tù.

3.2. Hành vi nào cấu thành tội khủng bố? Hậu quả ra sao? (mặt khách quan)

Mặt khách quan của tội khủng bố được thể hiện qua các hành vi khủng bố được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 3, Điều 4, Điều 5 Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐTP như sau:

Thứ nhất, có hành vi gây ra tình trạng hoảng sợ trong công chúng, dẫn đến hậu quả là xâm phạm đến tính mạng của người khác. Trong đó:

  • “Tình trạng hoảng sợ trong công chúng” là trạng thái tâm lý lo lắng, sợ hãi, hoang mang của người dân về an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của họ Ví dụ: hành vi gây nổ ở khu vực bến xe làm cho người dân lo lắng về sự an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của họ khi tham gia giao thông,…
  • Để gây ra tình trạng hoảng sợ trong công chúng, các hành vi khủng bố có thể được thực hiện ở nơi công cộng, nơi tập trung đông người (ví dụ: quảng trường, trung tâm thương mại, nơi giao cắt đường giao thông, tại nhà ga các phương tiện giao thông, trên các phương tiện giao thông, tại các nơi vui chơi, giải trí, du lịch, trường học, bệnh viện, khu dân cư, tại các tòa nhà,…).
  • Hành vi được thực hiện ở những địa điểm có tính biệt lập, không phải nơi công cộng (ví dụ: tại nhà riêng hoặc trong trụ sở cơ quan…) nhưng nhằm gây ra tình trạng hoảng sợ trong công chúng thì cũng bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội khủng bố theo Điều 299 của Bộ luật Hình sự nếu thỏa mãn các dấu hiệu khác của cấu thành tội phạm này.

Thứ hai, có hành vi phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân:

  • “Hành vi đe dọa thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này” có thể được thực hiện bằng lời nói, gửi tin nhắn, hình ảnh hoặc bằng các hành vi khác làm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân biết được và lo sợ về sự an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của họ.

 

 

 

tội khủng bố 06
Hành vi ném bom phá hủy tài sản cũng được xem là hành vi khủng bố.

Thứ ba, có hành vi khác uy hiếp tinh thần

  • “Hành vi khác uy hiếp tinh thần” là hành vi lôi kéo, kích động, cổ vũ, khuyến khích, tạo điều kiện đe dọa xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tự do thân thể, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người bị uy hiếp hoặc đe dọa xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tự do thân thể, tài sản, danh dự, nhân phẩm của thân nhân người bị uy hiếp hoặc các hành vi khác nhằm làm cho người bị uy hiếp lo sợ, cản trở khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của họ một cách bình thường.

Hậu quả: Tội khủng bố có thể gây thiệt hại về tính mạng, tinh thần của con người và thiệt hại về vật chất là tài sản của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Hậu quả không phải dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này. 

Tội phạm khủng bố được coi là hoàn thành kể từ thời điểm các hành vi khách quan xảy ra.

3.3. Các hành vi trên đã xâm phạm đến quan hệ nào được pháp luật bảo vệ? (khách thể)

Tội phạm khủng bố xâm phạm trực tiếp đến trật tự, an toàn công cộng, xâm phạm vào quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, tự do thân thể, sức khỏe của công dân, vào tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân được pháp luật bảo vệ. 

3.4. Dấu hiệu về lỗi, mục đích của người phạm tội (mặt chủ quan)

Về lỗi: Tội khủng bố nhằm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức được tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, thấy trước được hậu quả của tội phạm là gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc xâm phạm đến tự do thân thể, uy hiếp tinh thần của người khác, xâm phạm đến tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhưng vẫn thực hiện hành vi phạm tội và mong muốn cho hậu quả xảy ra.

Về mục đích: Người phạm tội có thể có nhiều mục đích khác nhau nhưng không phải mục đích chống chính quyền nhân dân.

4. So sánh tội khủng bố – Điều 299 và tội khủng bố chống chính quyền nhân nhân – Điều 113

Cả hai tội phạm này dù đều được thực hiện bởi các hành vi khủng bố, tuy nhiên chúng vẫn mang những đặc trưng riêng. Có thể nhận thấy các điểm khác biệt này qua bảng sau:

Nội dung

Tội khủng bố

Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân

Căn cứ pháp lýĐiều 299 Bộ luật Hình sựĐiều 113 Bộ luật Hình sự
Khách thểLà trật tự, an toàn công cộng; tính mạng, sức khỏe của người khác và tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân.Là sự vững mạnh của chính quyền nhân dân, tính mạng, sức khỏe, tự do thân thể của con người.
Mặt khách quanHành vi khách quan của tội phạm này là hành vi nhằm gây ra tình trạng hoảng sợ trong công chúng mà xâm phạm tính mạng của người khác hoặc phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc có hành vi uy hiếp tinh thần khác. 

Hậu quả không phải dấu hiệu bắt buộc của tội phạm. 

Hành vi khách quan của tội phạm này bao gồm 08 hành vi như sau:

a) Xâm phạm tính mạng của cán bộ, công chức hoặc công dân

b) Phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân là hành vi làm mất hoàn toàn giá trị hoặc giá trị sử dụng (không thể sử dụng được nữa) của tải tài sản hợp pháp thuộc quyền quản lý của các cơ quan, cá nhân, tổ chức trong xã hội.

c) Thành lập, tham gia tổ chức khủng bố, tổ chức tài trợ khủng bố. d) Cưỡng ép, lôi kéo, tuyển mộ, đào tạo, huấn luyện phần tử khủng bố; chế tạo, cung cấp vũ khí cho phần tử khủng bố.

đ) Xâm phạm tự do thân thể, sức khỏe của cán bộ, công chức hoặc người khác. 

e) Tấn công, xâm hại, cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

f) Đe dọa thực hiện một trong các hành vi nếu trên là việc người phạm tội dùng lời nói hoặc bằng cử chỉ, thái độ nào đó làm cho người bị đe dọa có căn cứ hiểu rằng nếu họ thực hiện công vụ hoặc nghĩa vụ của công dân thì người phạm tội sẽ thực hiện những hành vi trên, đồng nghĩa với việc tính mạng, thân thể, tài sản hoặc quyền lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm.

g) Khủng bố cá nhân, tổ chức nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế nhằm gây khó khăn cho quan hệ quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 

Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm này.

Chủ thể

Chủ thể của tội phạm phải là người từ đủ 14 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự.Người từ đủ 16  tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự.

Mặt chủ quan

Tội khủng bố được thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức được hành vi khách quan là hành vi nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn mong muốn thực hiện để hậu quả của nó xảy ra.

Người phạm tội có thể có nhiều mục đích khác nhau nhưng không phải mục đích chống chính quyền nhân dân.

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức được tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, thấy trước được hậu quả và mong muốn cho hậu quả đó xảy ra.

Mục đích của hành vi phạm tội là chống chính quyền nhân dân. Đây là dấu hiệu bắt buộc cấu thành tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân. 

Hình phạt

Khung 1: phạt tù từ 10 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

Khung 2: phạt tù từ 05 năm đến 15 năm:

Khung 3: phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Khung 4: phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Khung hình phạt bổ sung: tước một số quyền công dân, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Khung 1: phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

Khung 2: phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.

Khung 3: phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

Khung 4: phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.  

5. Thủ tục khởi tố tội khủng bố

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự, quy trình khởi tố vụ án hình sự đối với tội khủng bố được thực hiện như sau:

Bước 01: Cơ quan điều tra tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố

Theo Điều 143 Bộ luật Tố tụng Hình sự, cơ quan điều tra có thể tiếp nhận tin báo từ: Tố giác của cá nhân; Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân; Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng; Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước; Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm; Người phạm tội tự thú.

Bước 02: Kiểm tra, xác minh các tin tức về tội phạm

Sau khi tiếp nhận tin báo, tố giác về tội phạm, cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành xác định xem có hay không dấu hiệu của tội phạm. Thời hạn giải quyết thông tin là 20 ngày, có thể kéo dài tối đa 2 tháng đối với các trường hợp phức tạp.

Bước 03: Ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự

Sau khi đã tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm đã xác định có dấu hiệu của tội phạm, các cơ quan có thẩm quyền khởi tố trong phạm vi trách nhiệm của mình ra quyết định khởi tố vụ án hình sự về tội khủng bố. Nếu không có căn cứ, có thể ra quyết định không khởi tố vụ án.

6. Luật sư tư vấn Hình sự

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:

  • Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
  • Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
  • Luật sư bảo vệ tại tòa án.

Lý do chọn Luật A+:

Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm

Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.

Thấu hiểu

Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.

Cam kết đến cùng

Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện. 

Tội khủng bố theo Điều 299 Bộ luật Hình sự là hành vi đặc biệt nguy hiểm, xâm phạm đến an ninh quốc gia, trật tự và sự an toàn của xã hội. Việc xác định hành vi phạm tội và trách nhiệm pháp lý cần căn cứ vào các dấu hiệu cụ thể của vụ việc cũng như quy định pháp luật hiện hành. Nếu bạn cần tìm hiểu hoặc được tư vấn về các vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật A+ để được hỗ trợ kịp thời và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định pháp luật.

 

Công Ty Luật TNHH A+ là phòng pháp chế của doanh nghiệp, đưa giải pháp và tư vấn kịp thời, toàn diện các lĩnh vực, mang lại hiệu quả, an toàn pháp lý cho doanh nghiệp.
Các bài viết cùng lĩnh vực