Không thi hành án là hành vi trực tiếp làm vô hiệu hóa bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, gây thiệt hại nghiêm trọng cho quyền lợi và làm suy yếu tính nghiêm minh của pháp luật. Đây không chỉ là sự coi thường pháp luật mà còn là hành vi cản trở tư pháp, xói mòn niềm tin công chúng. Pháp luật Việt Nam xử lý rất nghiêm khắc Tội không thi hành án nhằm đảm bảo mọi phán quyết của Tòa án đều phải được tôn trọng và thực thi. Để hiểu rõ hơn về định nghĩa, các yếu tố cấu thành và khung hình phạt của tội danh này, mời bạn cùng Luật A+ tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Tội không thi hành án được hiểu thế nào?
Tội không thi hành án là hành vi cố tình không chấp hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án mà người có nghĩa vụ thi hành án hình sự, dân sự hoặc hành chính phải thực hiện, dẫn đến hậu quả cản trở việc thực thi quyền lực tư pháp, làm ảnh hưởng đến trật tự pháp luật và quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân.
Tội phạm được thể hiện qua một trong các hành vi cụ thể như:
- Cố ý không chấp hành án: Người có nghĩa vụ thi hành bản án đã có hiệu lực nhưng cố tình không thực hiện nghĩa vụ như không nộp tiền án phí, không giao tài sản, không bồi thường, không xin lỗi công khai hoặc không chấp hành hình phạt bổ sung (cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ…).
- Trốn tránh thi hành án: Bao gồm các hành vi như bỏ trốn, tẩu tán tài sản, giả nghèo, lập hồ sơ giả nhằm né tránh nghĩa vụ thi hành án dân sự hoặc hành chính.
- Không thực hiện nghĩa vụ trong án hình sự: Ví dụ không chấp hành lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú, cấm tiếp xúc người bị hại, hoặc không chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, án treo đúng quy định.

Tội không thi hành án là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm trực tiếp đến hiệu lực thi hành bản án và quyết định tư pháp của Nhà nước. Việc xử lý nghiêm minh tội phạm này góp phần bảo đảm tính nghiêm túc và thực chất của các phán quyết tư pháp, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân được thi hành án.
Người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 379 BLHS, với hình phạt cao nhất lên đến 10 năm tù, đồng thời có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
2. Hình phạt Tội không thi hành án theo Điều 379 BLHS 2015
Căn cứ tại Điều 379 Bộ luật Hình sự 2015, có quy định về tội không thi hành án như sau:
Điều 379. Tội không thi hành án
1. Người nào có thẩm quyền mà cố ý không ra quyết định thi hành án hoặc không thi hành quyết định thi hành bản án, quyết định của Tòa án thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
b) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án bỏ trốn;
c) Dẫn đến hết thời hiệu thi hành án;
d) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án tiếp tục thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
c) Dẫn đến người bị kết án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án tiếp tục thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
b) Dẫn đến người bị kết án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Theo Điều 379 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về mức xử lý hình sự đối với Tội không thi hành án như sau:
– Khung hình phạt thứ nhất: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm, đối với người nào có thẩm quyền mà cố ý không ra quyết định thi hành án hoặc không thi hành quyết định thi hành bản án, quyết định của Tòa án thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
+ Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án bỏ trốn;
+ Dẫn đến hết thời hiệu thi hành án;
+ Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.
– Khung hình phạt thứ hai: Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với một trong các trường hợp sau đây:
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án tiếp tục thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
+ Dẫn đến người bị kết án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
– Khung hình phạt thứ ba: Bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm đối với một trong các trường hợp sau đây:
+ Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án tiếp tục thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
+ Dẫn đến người bị kết án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên.
Như vậy, theo quy định của pháp luật, người có thẩm quyền mà cố ý không ra quyết định thi hành án hoặc không thực hiện việc thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, có thể bị xử lý hình sự. Hình phạt được áp dụng có thể là cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù. Trong trường hợp nghiêm trọng, mức hình phạt cao nhất đối với tội danh này có thể lên đến 10 năm tù giam.
– Hình phạt bổ sung: Bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm

Dưới đây là bảng trình bày các khung hình phạt đối với tội không thi hành án (theo Điều 379 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017):
| Khung hình phạt | Mức hình phạt | Tình tiết định khung |
| Khung 1 | Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm | – Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm; – Dẫn đến người bị kết án hoặc người phải chấp hành án bỏ trốn; – Dẫn đến hết thời hiệu thi hành án; – Dẫn đến việc tẩu tán tài sản với giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng không thi hành được nghĩa vụ. |
| Khung 2 | Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm | – Phạm tội từ 2 lần trở lên; – Dẫn đến người phải thi hành án tiếp tục thực hiện tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng; – Tẩu tán tài sản gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng. |
| Khung 3 | Phạt tù từ 5 năm đến 10 năm | – Dẫn đến người phải thi hành án tiếp tục thực hiện tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng; – Tẩu tán tài sản gây thiệt hại từ 1.000.000.000 đồng trở lên. |
3. Cấu thành Tội không thi hành án
Để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi không thi hành án, cần xác định rõ các yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự. Cụ thể:
* Chủ thể của tội phạm: Chủ thể thực hiện tội phạm là người có chức vụ, quyền hạn liên quan trực tiếp đến hoạt động thi hành án, bao gồm:
- Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự hoặc dân sự;
- Chấp hành viên;
- Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tổ chức, giám sát, ra quyết định hoặc thực hiện thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Đây là chủ thể đặc biệt, đòi hỏi người thực hiện hành vi phải có thẩm quyền nhất định theo quy định pháp luật và năng lực trách nhiệm hình sự đầy đủ.
* Khách thể của tội phạm: Tội phạm này xâm phạm trực tiếp đến hoạt động đúng đắn, hiệu quả và kịp thời của cơ quan thi hành án, qua đó làm ảnh hưởng đến:
- Uy tín và hiệu lực thi hành của bản án, quyết định tư pháp;
- Quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân là người được thi hành án.
Hành vi phạm tội còn gây phương hại đến trật tự pháp luật, tạo tiền lệ xấu cho sự chây ỳ, vô hiệu hóa tính cưỡng chế của quyền tư pháp.
* Mặt khách quan của tội phạm: Hành vi khách quan được biểu hiện dưới hai dạng chính:
Thứ nhất, không ra quyết định thi hành án: Là hành vi của người có thẩm quyền – như Chánh án, thủ trưởng cơ quan thi hành án – đã không ra quyết định thi hành bản án, quyết định của Tòa án dù đủ điều kiện pháp lý và không có lý do chính đáng để trì hoãn, đình chỉ hoặc tạm đình chỉ việc thi hành.
Thứ hai, không thực hiện quyết định thi hành án: Là trường hợp chấp hành viên hoặc cán bộ có trách nhiệm đã không triển khai các biện pháp thi hành án theo quyết định đã được ban hành, dẫn đến việc bản án không được thực hiện đúng hạn.
Về hậu quả, để cấu thành tội phạm, hành vi trên phải gây hậu quả nghiêm trọng hoặc người thực hiện đã từng bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà chưa hết thời hiệu xử lý kỷ luật.
Cần nhấn mạnh rằng: Việc không thi hành án phải xuất phát từ sự cố ý, đồng thời không được phép viện dẫn lý do hành chính, kỹ thuật hoặc khách quan không hợp lý để biện minh cho hành vi không hành động.

* Mặt chủ quan của tội phạm: Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp. Họ nhận thức rõ nghĩa vụ pháp lý của mình và hậu quả của việc không thực hiện, nhưng vẫn cố tình không ra quyết định hoặc không tổ chức thi hành án. Mục đích có thể là trì hoãn, né tránh, bao che hoặc do động cơ tiêu cực khác, tuy nhiên động cơ không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội danh này.
4. Luật sư hình sự tại Luật A+
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết cho khách hàng các vấn đề về Hình sự. Tại Luật A+, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trong vụ án Hình sự.
- Phân tích tình huống cụ thể để đánh giá khả năng bị truy tố và mức độ vi phạm, từ đó đưa ra lời khuyên về hướng xử lý.
- Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo hoặc các tài liệu cần thiết.
- Tham gia vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra.
- Tìm ra các tình tiết giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có, làm rõ các yếu tố có lợi để khách hàng được hưởng mức án thấp nhất hoặc miễn trách nhiệm hình sự dựa trên quy định của luật.
- Đại diện khách hàng tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và bào chữa cho khách hàng tại Tòa án.

Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Như vậy, Tội không thi hành án không chỉ là sự bất tuân pháp luật đơn thuần, mà còn là hành vi phá vỡ toàn vẹn hệ thống tư pháp, gây tổn hại nghiêm trọng đến quyền lợi hợp pháp và niềm tin vào công lý. Việc xử lý nghiêm minh tội danh này là thiết yếu để đảm bảo mọi phán quyết của Tòa án đều được thực thi và duy trì trật tự xã hội.
Nếu bạn đang vướng mắc trong các vấn đề pháp lý hình sự, đặc biệt là những vụ việc phức tạp liên quan đến thi hành án, việc tìm kiếm sự hỗ trợ chuyên nghiệp từ luật sư là vô cùng cần thiết để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Hãy liên hệ ngay với Luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ pháp lý kịp thời.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung

