“Giết người chiếm đoạt tài sản” được cấu thành từ hai hành vi, đó là hành vi giết người và hành vi cướp/ trộm cắp tài sản. Người phạm tội có thể cùng một lúc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hai tội danh: Tội giết người và Tội cướp tài sản hoặc Tội giết người và Tội trộm cắp tài sản. Tùy theo mức độ của hành vi phạm tội, các mức phạt được quy định tại Bộ luật Hình sự cũng sẽ có sự khác nhau giữa từng tội danh. Sau đây, Luật A+ kính mời bạn đọc theo dõi ngay bài viết sau để hiểu rõ hơn về tội phạm này nhé!
1. “Giết người chiếm đoạt tài sản” là gì?
Theo quy định của pháp luật hiện hành, không có tội danh chung cho hành vi giết người chiếm đoạt tài sản mà tùy vào diễn biến cụ thể, hành vi giết người và chiếm đoạt tài sản là sẽ cấu thành các tội danh khác nhau theo Bộ luật hình sự như: Giết người, Cướp tài sản hay trộm cắp tài sản,…
Giết người là hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác một cách trái pháp luật, còn chiếm đoạt tài sản là hành vi chuyển dịch một cách trái phép tài sản thuộc sở hữu của người khác trở thành của mình.
Ví dụ: anh A là tài xế taxi được chị B thuê để chở từ ngân hàng về nhà. Biết chị B mang theo một vali tiền, anh A nảy sinh ý định chiếm đoạt vali nên đã chạy xe vào một con hẻm vắng, dùng dao đe dọa chị B giao vali nhưng chị B không đồng ý nên anh A đã ra tay sát hại chị B.

Xem thêm: “Giết người cướp tài sản” bị truy cứu về những tội danh nào?
2. Quy định pháp luật về tội giết người chiếm đoạt tài sản?
Như đã nói ở trên, có hai trường hợp truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội giết người chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tình tiết cụ thể của vụ việc, diễn biến tâm lý của người phạm tội mà hành vi giết người chiếm đoạt tài sản có thể bị truy cứu về tội giết người cùng với một các tội danh như tội cướp tài sản hoặc tội trộm cắp tài sản.
2.1. Tội giết người và tội cướp tài sản
Đối với hành vi đã này sinh ý định cướp của rồi mới thực hiện hành vi giết người (hay thường gọi là cướp của giết người), người phạm tội phải chịu trách nhiệm về Tội giết người theo quy định tại Điều 123 Bộ luật Hình sự và tội cướp tài sản tại Điều 168 Bộ luật hình sự.
“Điều 168. Tội cướp tài sản
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;
d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
e) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
h) Tái phạm nguy hiểm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
c) Làm chết người;
d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”.
Xem thêm: “Giết người không thành” phạm tội gì?
2.2. Tội giết người và tội trộm cắp tài sản
Đối với hành vi giết người, sau đó, người thực hiện hành vi phạm tội mới có ý định chiếm đoạt tài sản của bị hại thì ngoài bị truy cứu về tội giết người thì người này còn bị truy cứu về tội trộm cắp tài sản, cụ thể, tại Điều 173 Bộ luật Hình sự thì tội danh này được quy định như sau:
“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản
1.Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
đ) Tài sản là di vật, cổ vật.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Tài sản là bảo vật quốc gia;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng”.
3. Dấu hiệu pháp lý của tội giết người chiếm đoạt tài sản
Dấu hiệu pháp lý của tội giết người chiếm đoạt tài sản là những đặc điểm pháp lý cơ bản của người phạm tội mà khi đáp ứng đủ các dấu hiệu này thì mới cấu thành hành vi phạm tội. Cụ thể, các dấu hiệu pháp lý đó là:
- Người phạm tội đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và có năng lực trách nhiệm hình sự;
- Người phạm tội đã thực hiện hành vi được miêu tả trong cấu thành tội phạm, được quy định là tội phạm;
- Từ hành vi của người phạm tội đã xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ;
- Người phạm tội thực hiện hành vi đó phải có lỗi.
3.1. Ai có thể là phạm tội giết người chiếm đoạt tài sản? (chủ thể)
Theo quy định tại Điều 12 và Điều 21 Bộ luật hình sự, người thực hiện hành vi giết người chiếm đoạt tài sản mà hành vi chiếm đoạt tài sản được xác định là cướp tài sản thì người thực hiện hành vi phải chịu trách nhiệm trách nhiệm hình sự nếu từ đủ 14 tuổi trở lên và không đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình khi thực hiện hành vi phạm tội.
Riêng với trường hợp giết người chiếm đoạt tài sản mà hành vi chiếm đoạt tài sản cấu thành tội trộm cắp tài sản thì người thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản, có năng lực trách nhiệm hình sự bình thường từ đủ 14 tuổi nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ bị truy cứu tội giết người, không bị truy cứu tội trộm cắp tài sản.
3.2. Hành vi nào cấu thành tội giết người chiếm đoạt tài sản? (mặt khách quan)
Theo quy định tội giết người chiếm đoạt tài sản sẽ có thể cấu thành tội phạm nếu có các hành vi sau:
- Hành vi tước bỏ tính mạng của người khác một cách trái pháp luật sẽ có thể cấu thành tội Giết người;
- Hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc làm cho người bị rơi vào tình trạng không thể chống cự được sẽ cấu thành tội cướp tài sản.
- Hành vi lén lút với người quản lý tài sản và lấy tài sản của người khác.

3.3. Các hành vi trên xâm phạm đến những quan hệ nào được pháp luật bảo vệ? (khách thể)
Hành vi giết người chiếm đoạt tài sản là hành vi đặc biệt nguy hiểm cho xã hội, trực tiếp xâm phạm đến hai khách thể lớn được pháp luật hình sự bảo vệ là quyền được sống của con người và quyền sở hữu tài sản của cá nhân. Do vậy, mức chế tài cao nhất đối với hành vi này là tử hình.
3.4. Dấu hiệu về lỗi, mục đích, động cơ của hành vi phạm tội (mặt chủ quan)
Đối với tội giết người chiếm đoạt tài sản, người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý, tức là người phạm tội nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, ý thức được hậu quả chết người và bị hại mất tài sản sẽ xảy ra những vẫn cố tình thực hiện hành vi bằng được và mong muốn hậu quả đó xảy ra. Mục đích, động cơ phạm tội không phải là dấu hiệu bắt buộc của tội này nhưng sẽ được xem xét như một tình tiết định khung tăng nặng như: phạm tội với động cơ đê hèn, lấy bộ phận cơ thể người,…
Xem thêm: Sự nghiêm trọng đặc biệt của tội giết người
4. Hành vi giết người chiếm đoạt tài sản phải chịu mức hình phạt như thế nào?
Thực hiện hành vi giết người chiếm đoạt tài sản, người phạm tội có thể chịu trách nhiệm hình sự về Tội giết người (Điều 123 Bộ luật Hình sự) và Tội cướp tài sản (Điều 168 Bộ luật Hình sự). Tuy nhiên, nếu xác định được người phạm tội sau khi thực hiện hành vi phạm tội mới có ý định chiếm đoạt tài sản của bị hại thì khi này, người đó sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về hai tội danh là Tội giết người (Điều 123 Bộ luật Hình sự) và Tội trộm cắp tài sản (Điều 173 Bộ luật Hình sự). Các khung hình phạt cụ thể được quy định như sau:
| Khung hình phạt | Tội giết người (Điều 123 BLHS) | Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) | Tội trộm cắp tài sản(Điều 173 BLHS) |
| Khung hình phạt cơ bản | Từ 07 năm đến 15 năm tù giam | Từ 03 năm đến 10 năm tù giam | Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm |
| Khung hình phạt tăng nặng | Từ 12 năm đến 20 năm tù giam, tù chung thân, tử hình | Từ 07 năm đến 15 năm tù giam | Từ 02 năm đến 07 năm tù giam |
| Từ 12 năm đến 20 năm tù giam | Từ 07 năm đến 15 năm tù giam | ||
| Từ 18 năm đến 20 năm tù giam, từ chung thân | Từ 12 năm đến 20 năm |
5. Một số câu hỏi liên quan đến Tội giết người chiếm đoạt tài sản
5.1. Người chứng kiến người khác giết người rồi cướp tài sản mà không khai báo với cơ quan chức năng có bị xử phạt không?
Người chứng kiến người khác giết người rồi cướp tài sản, tức là đã biết rõ về người phạm tội và hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng nhưng không tố giác, không khai báo với Cơ quan chức năng thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm theo Điều 390 Bộ luật hình sự mà không phân biệt có phải người thân thích hay người bào chữa của người phạm tội hay không. Mức hình phạt cho tội danh này được quy định như sau:
“Điều 390. Tội không tố giác tội phạm
1.Người nào biết rõ một trong các tội phạm quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 14 của Bộ luật này đang được chuẩn bị hoặc một trong các tội phạm quy định tại Điều 389 của Bộ luật này đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt”.
5.2. Cố ý giết người để cướp tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?
Cố ý giết người để cướp tài sản là hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, cùng lúc phạm tội giết người quy định tại điểm e khoản 1 Điều 123 và Điều 168 Bộ luật hình sự. Tùy theo độ tuổi, tính chất, mức độ của hành vi phạm tội mà mức phạt sau khi tổng hợp hình phạt với tội danh này từ 12 đến 30 năm tù giam, chung thân hoặc tử hình hoặc thấp hơn mức này đối với người phạm tội là người dưới 18 tuổi..
5.3. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là gì?
Theo quy định tại Điều 16 Bộ luật hình sự, tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản. Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.
5.4. Bao nhiêu tuổi thì phải chấp hành hình phạt tù đối với Tội giết người chiếm đoạt tài sản?
Cố ý giết người để cướp tài sản là hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, cùng lúc phạm tội giết người quy định tại điểm e khoản 1 Điều 123 và Điều 168 Bộ luật hình sự, do vậy, người phạm tội này từ đủ 14 tuổi trở lên phải chấp hành hình phạt tù.

5.5. Điều kiện để được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù là gì?
Theo quy định tại Điều 63 Bộ luật hình sự, người bị kết án cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân, nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt. Một người có thể được giảm án nhiều lần, thời gian chấp hành hình phạt tù để được xem xét giảm án được xác định dựa trên mức hình hình phạt ban đầu được tuyên.
Xem thêm: Mẫu luận cứ bào chữa cho bị cáo phạm tội giết người
6. Luật sư tư vấn Hình sự
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi, nhiệt huyết và tận tâm, Luật A+ tự hào là đơn vị hàng đầu tư vấn và giải quyết các vấn đề hình sự bao gồm các dịch vụ sau:
- Đánh giá các vấn đề pháp lý liên quan đến hình sự;
- Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trong trường hợp khởi kiện;
- Luật sư bảo vệ tại tòa án.
Lý do chọn Luật A+:
Giỏi chuyên môn, nhiều kinh nghiệm
Đội ngũ luật sư của Luật A+ đều là các luật sư xuất sắc, nắm rõ các quy định pháp luật, hiểu cách vận hành của cơ quan tố tụng và cơ quan Đảng giám sát. Ngoài ra các luật sư A+ đã chinh chiến và dày dạn kinh nghiệm ở các vụ án hình sự.
Thấu hiểu
Luật sư A+ thấu hiểu nỗi sợ hãi và hoang mang của thân chủ khi đối diện với một tình huống có thể phải ở tù, có thể sẽ bị oan sai, mong muốn được hỗ trợ hết mức 24/7 từ chuyên môn đến sự an tâm tâm lý. Vì thế chúng tôi sẽ làm hết khả năng để đem lại sự an tâm và công bằng cho thân chủ, khách hàng.
Cam kết đến cùng
Hành trình giành được công bằng cho khách hàng có thể sẽ không thuận lợi và bằng phẳng. Hành trình đó có thể phải trải qua nhiều năm với nhiều cấp xét xử. Luật sư A+ cam kết sẽ đi cùng và bảo vệ khách hàng cho đến khi nào công lý, công bằng được thực hiện.
Trên đây là những thông tin cơ bản về tội giết người chiếm đoạt tài sản mà luật sư A+ muốn chia sẻ đến quý khách hàng. Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì, quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư A+ qua email: contact@apluslaw.vn hoặc qua sđt: 0899511010 để được hỗ trợ và tư vấn.

Tôi là Luật sư Nguyễn Duy Anh
Email: anh@apluslaw.vn
Phone: 0939698142
Website: https://apluslaw.vn/nguyen-duy-anh.html
Số thẻ Luật sư: 10674/LS
1. Học vấn:
Cử nhân, Đại học Luật Tp.HCM, 2011.
Thạc sỹ Chính sách Công, Đại học Fulbright, 2021.
2. Kinh nghiệm làm việc:
Luật Trí Minh, văn phòng HCM từ 2011-2021:
- (2011-2013) _ chức vụ Chuyên viên tư vấn;
- (2013-2014) _ chức vụ Trưởng phòng doanh nghiệp;
- (2014-2021) _ chức vụ Phó Giám đốc.
Luật A+, văn phòng HCM từ 2021 – nay:
- (2021 – nay) _ chức vụ Giám đốc Luật A+
Nội dung


